Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/3

07:59 | 25/03/2021

Ngày 24/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,04 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó; KBNN huy động thành công 2.000/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 36%)...

diem lai thong tin kinh te ngay 243 112880 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/3
diem lai thong tin kinh te ngay 243 112880 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.206 VND/USD, tăng trở lại 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.852 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.082 VND/USD, giảm 07 đồng so với phiên 23/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.970 - 24.020 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,04 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,28%; 1W 0,38%; 2W 0,48% và 1M 0,63%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm khá mạnh ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,66%; 5Y 1,09%; 7Y 1,49%; 10Y 2,37%; 15Y 2,58%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 24/03, KBNN huy động thành công 2.000/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 36%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động toàn bộ 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động 1.000/2.000 tỷ đồng; kỳ hạn 15 năm và 20 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,08%/năm (+0,02%); kỳ hạn 10 năm tại 2,27%/năm (+0,02%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu trụ cột lao dốc mạnh khiến các chỉ số lùi sâu xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index mạnh giảm 21,64 điểm (-1,83%) xuống 1.161,81 điểm; HNX-Index giảm 3,65 điểm (-1,34%) xuống 268,69 điểm; UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (-0,79%) xuống 80,50 điểm. Thanh khoản thị trường tăng tích cực so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt gần 21.400 tỷ đồng. Các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng gần 354 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tính chung cả giai đoạn 2016 - 2020, tổng thu NSNN đạt 6,89 triệu tỷ đồng, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra (100,4%), mức tích cực khi thu NSNN năm 2020 khó khăn, tăng trưởng kinh tế thấp hơn rất nhiều so dự kiến. Đồng thời, tỷ trọng chi ĐTPT đã được bố trí tăng từ mức 25,7% năm 2017 lên mức 26,9% năm 2020. 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, bội chi NSNN bình quân khoảng 3,6% GDP, đảm bảo mục tiêu không quá 3,9% GDP theo Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội. Đến cuối năm 2020, dư nợ công khoảng 55,8% GDP, nợ chính phủ khoảng 49,6% GDP, trong phạm vi giới hạn cho phép, giảm mạnh so với mức tương ứng là 63,7% và 52,7% năm 2016 (mức trần cho phép là 65% và 54%).

Tin quốc tế

Reuters cho biết, Ngoại trưởng Mỹ Antony Blinken trong một buổi phát biểu trước các đối tác Châu Âu cho rằng Trung Quốc là mối đe dọa tới vị thế của các nước phương tây. Ông khẳng định Mỹ sẽ không ép các đồng minh vào thế phải lựa chọn giữa Mỹ và Trung Quốc. Tuy nhiên, ông cũng cáo buộc Bắc Kinh đang phá hoại trật tự thương mại thế giới mà Mỹ và các đồng minh đã xây dựng kể từ sau CTTG thứ 2. Các chuyên gia nhận định mối quan hệ của Mỹ và Trung Quốc có thể căng thẳng trở lại, nhất là trong bối cảnh Mỹ đang phục hồi kinh tế một cách nhanh chóng hơn, tạo điều kiện cho Tổng thống Mỹ Joe Biden giải quyết các vấn đề đối ngoại.

PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của nước Đức lần lượt ở mức 66,6 điểm và 50,8 điểm trong tháng 3, tăng rất mạnh từ mức 60,7 và 45,7 điểm của tháng trước, đồng thời vượt xa dự báo ở mức 60,4 và 46,4 điểm. Theo đó, PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Eurozone tháng này lần lượt ở mức 62,4 và 48,8 điểm, tăng từ mức 57,8 và 45,7 điểm của tháng 2, vượt qua mức 57,5 và 46,1 theo kỳ vọng.

PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Anh lần lượt ở mức 57,9 và 56,8 điểm trong tháng 3, tăng mạnh từ mức 55,1 và 49,5 điểm của tháng trước đó, đồng thời tích cực hơn khá nhiều so với mức 55,0 và 51,1 điểm theo kỳ vọng. Về thông tin tiêu cực, CPI toàn phần và CPI lõi tại nước này lần lượt tăng 0,4% và 0,9% y/y trong tháng 2, thấp hơn khá nhiều so với mức tăng 0,7% và 1,4% của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 0,8% và 1,4%.

Tỷ giá ngày 24/03: USD = 0.847 EUR (0.31% d/d); EUR = 1.181 USD (-0.31% d/d); USD = 0.731 GBP (0.49% d/d); GBP = 1.368 USD (-0.49% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700