Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6

07:16 | 03/06/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng. VN-Index đóng cửa ở mức 874,8 điểm, giảm 3,87 điểm (-0,44%); HNX-Index giảm 0,5 điểm (-0,44%) xuống 113,64 điểm; UPCoM-Index tăng 0,39 điểm (+0,70%) lên 55,98 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 23 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 26 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/6
diem lai thong tin kinh te ngay 26

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.251 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.253 VND/USD, tiếp tục giảm 14 đồng so với phiên 1/6. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 0,47%; 1 tuần 0,65%; 2 tuần 0,83% và 1 tháng 1,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giao dịch tại: qua đêm 0,21%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,39%, 1 tháng 0,66%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,59%; 5 năm 2,05%; 7 năm 2,64%; 10 năm 3,04%; 15 năm 3,19%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 2/6, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 4.999 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 17.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực bán dần tăng cao, nhóm cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp giảm khá mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, sau 3 phiên tăng điểm liên tiếp VN-Index giảm trở lại, đóng cửa ở mức 874,8 điểm, giảm 3,87 điểm (-0,44%); HNX-Index giảm 0,5 điểm (-0,44%) xuống 113,64 điểm; UPCoM-Index tăng 0,39 điểm (+0,70%) lên 55,98 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt gần 8.200 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh là trên 7.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 23 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 26
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo VAMC, trong năm 2019, VAMC đã thực hiện mua 381 khoản nợ của 9 tổ chức tín dụng với tổng dư nợ gốc nội bảng là 20.544 tỷ đồng, giá mua nợ là 19.846 tỷ đồng, đạt 99,23% kế hoạch được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Lũy kế từ khi thành lập đến hết 2019, VAMC đã thực hiện mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt với tổng dư nợ gốc nội bảng là 359.393 tỷ đồng, giá mua nợ là 327.413 tỷ đồng.

VAMC còn mua 37 khoản nợ theo giá trị thị trường, giúp các tổ chức tín dụng xử lý hơn 2.130 tỷ đồng nợ xấu. VAMC đặt kế hoạch năm 2020 phát hành trái phiếu đặc biệt tối đa 15.000 tỷ đồng, mua nợ xấu theo giá trị thị trường 5.000 tỷ và xử lý nợ dự kiến 50.000 tỷ đồng (dư nợ gốc).

Tin quốc tế

Trong cuộc họp định kỳ ngày 2/6, NHTW Úc RBA nhận định nhiều quốc gia trên thế giới đang đối mặt với tình trạng suy giảm kinh tế do sự lây lan của virus corona. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ được khắc phục bằng những động thái nới lỏng chính sách tiền tệ của các NHTW cũng như nhiều gói tài khóa cứu trợ của Chính phủ các nước.

RBA cũng cho rằng kinh tế quốc nội Úc đang lâm vào thời kỳ khó khăn, và trải qua cuộc suy giảm lớn nhất kể từ những năm 1930 cho tới nay. Chỉ trong tháng 4, tại nước Úc đã có hơn 600 nghìn người mất việc và tỷ lệ thất nghiệp nhảy vọt lên mức 9%. Mức tiêu dùng và đầu tư của thị trường cũng yếu hơn rất nhiều.

Tác động của Covid-19 có thể sẽ kéo dài, tuy nhiên triển vọng kinh tế ổn định trở lại là vẫn còn, phụ thuộc vào sự kiểm soát dịch bệnh cũng như niềm tin của người dân. Dựa theo những yếu tố này, RBA quyết định sẽ hỗ trợ thị trường tiếp cận chi phí vay thấp trong thời gian cần thiết, và sẽ chỉ tăng lãi suất chính sách một khi thị trường lao động hồi phục hoàn toàn đồng thời lạm phát được duy trì ổn định ở ngưỡng 2% - 3% so với cùng kỳ.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết cán cân vãng lai nước này trong quý I thặng dư 8,4 tỷ AUD, vượt trội so với mức 1,0 tỷ của quý trước đó, đồng thời cao hơn dự báo thặng dư 6,3 tỷ.

Giá nhà tại Anh đã giảm 1,7% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi tăng nhẹ 0,9% ở tháng trước đó, sâu hơn dự báo giảm 1,0% của các chuyên gia. Đây đồng thời là mức suy giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 2/2009 cho tới nay. Đợt giảm giá này kéo mức tăng giá nhà tại Anh còn 1,8% so với cùng kỳ trong tháng vừa qua từ mức 3,7% của tháng 4.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080