Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/1

08:25 | 27/01/2021

Ngày 26/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần; sắc đỏ bao trùm lên nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, trong đó, các cổ phiếu ngân hàng chịu áp lực bán rất lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 29,93 điểm (-2,57%) xuống 1.136,12 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 261 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/1
diem lai thong tin kinh te ngay 261 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 18-22/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.142 VND/USD, giảm trở lại 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.786 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.070 VND/USD, không thay đổi so với phiên 25/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.570 - 23.620 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,16%; 1W 0,21%; 2W 0,31% và 1M 0,49%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,24%, 1M 0,37%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở kỳ hạn 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,69%; 5Y 1,10%; 7Y 1,25%; 10Y 2,22%; 15Y 2,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, sắc đỏ bao trùm lên nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, trong đó, các cổ phiếu ngân hàng chịu áp lực bán rất lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 29,93 điểm (-2,57%) xuống 1.136,12 điểm; HNX-Index giảm 4,02 điểm (-1,73%) xuống 227,82 điểm; UPCoM-Index giảm 1 điểm (-1,29%) xuống 76,42 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt gần 19.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 156 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo của Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính), trong 11 tháng 2020, các DNNN đã thoái được 979 tỷ đồng, thu về 2.031 tỷ đồng từ thoái vốn NN tại các DN. Lũy kế từ năm 2016 – tháng 11/2020, đã thoái 25.749 tỷ đồng, thu về 173.103 tỷ đồng từ thoái vốn NN tại các DN. Đối với công tác CPH, giai đoạn 2016 đến 11/2020, có 178 DN được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án CPH với tổng giá trị DN là 443.503 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn NN là 207.116 tỷ đồng. Về tình hình sử dụng nguồn thu từ CPH, thoái vốn NN, nguồn thu từ CPH nộp về NSNN để phục vụ đầu tư trung và dài hạn là 250.000 tỷ đồng. Trong 11 tháng năm 2020 đã chuyển 12.300 tỷ đồng từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển DN vào NSNN; lũy kế từ năm 2016 đến tháng 11/2020, đã chuyển 217.300 tỷ đồng từ Quỹ vào NSNN (bằng 87% kế hoạch), năm 2020 còn phải chuyển 32.700 tỷ đồng từ Quỹ vào NSNN.

Tin quốc tế

Trong báo cáo cập nhật tháng 01/2021, IMF dự báo kinh tế toàn cầu năm 2020 suy giảm 3,5% so với 2019; (+0,9 đpt so với lần dự báo hồi tháng 10/2020). IMF cho biết con số này phản ánh các động lực tăng trưởng kinh tế trong nửa cuối năm 2020 đã mạnh hơn so với dự kiến. Về năm 2021, IMF dự báo kinh tế toàn cầu tăng trưởng 5,5%; (+0,3 đpt), viện dẫn rằng kỳ vọng vào vaccine cùng các gói cứu trợ tài khóa sẽ khiến các hoạt động kinh tế năm nay phục hồi mạnh mẽ. Đối với các nền kinh tế lớn, IMF dự báo trong năm 2021 Mỹ sẽ phục hồi 5,5% (+2,0 đpt); Nhật Bản phục hồi 3,1% (+0,8 đpt); Eurozone phục hồi 4,2% (-1,0 đpt) và Anh phục hồi 4,5% (-1,4 đpt).

Ngày 25/01, Tân Tổng thống Mỹ Joe Biden ký sắc lệnh trên, chỉ đạo các cơ quan Mỹ tăng cường mua các sản phẩm từ các doanh nghiệp Mỹ. Theo chính sách mà ông Biden đề xuất khi tranh cử, ông sẽ vận động Chính phủ tăng mua sản phẩm quốc nội thêm 400 tỷ USD trong suốt nhiệm kỳ 4 năm. Liên quan tới chỉ báo kinh tế Mỹ, hãng Conference Board cho biết niềm tin tiêu dùng tại nước này ở mức 89,3 điểm trong tháng 01/2021; tăng lên từ 87,1 điểm của tháng trước và vượt qua kỳ vọng ở mức 88,9 điểm.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết thu nhập bình quân của người dân nước này tăng 3,6% 3m/y trong ba tháng 09-10-11/2020, cao hơn mức tăng 2,8% của ba tháng 08-09-10; đồng thời vượt khá mạnh so với kỳ vọng tăng ở mức 2,9%. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp của nước này trong tháng 11/2020 được ghi nhận ở mức 5,0%; tăng nhẹ từ mức 4,9% của tháng 10 và thấp hơn so với dự báo ở mức 5,1%. Cuối cùng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Anh trong tháng 12/2020 ở mức 7,0 nghìn đơn; thấp hơn so với mức 38,1 nghìn đơn của tháng 11, đồng thời thấp hơn nhiều so với mức 47,5 nghìn đơn theo dự báo. Như vậy, tổng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp chưa xử lý tại Anh đang ở mức 2,664 triệu đơn.

Tỷ giá ngày 26/01: USD = 0.822 EUR (-0.19% d/d); EUR = 1.216 USD (0.19% d/d); USD = 0.728 GBP (-0.43% d/d); GBP = 1.373 USD (0.43% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300