Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10

08:05 | 27/10/2020

Ngày 26/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên cuối tuần trước; Thị trường chứng khoán chốt phiên, VN-Index giảm đến 10,46 điểm (-1,09%) xuống 950,8 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 2610 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 19-23/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2610 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/10

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.182 VND/USD, giảm 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.827 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.176 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 23/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,25% và 1M 0,38%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,16%; 1W 0,19%; 2W 0,26%, 1M 0,38%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở các kỳ hạn 3Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,37%; 5Y 1,25%; 7Y 1,55%; 10Y 2,57%; 15Y 2,77%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Thị trường tăng điểm ngay từ đầu phiên với sự bứt phá của một số cổ phiếu trụ cột, tuy nhiên lực bán mạnh cuối phiên khiến các chỉ số quay đầu giảm điểm. Chốt phiên, VN-Index giảm đến 10,46 điểm (-1,09%) xuống 950,8 điểm; HNX-Index giảm 2,67 điểm (-1,88%) xuống 139,03 điểm; UPCoM-Index giảm 0,34 điểm (-0,53%) xuống 63,57 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao với tổng trị giá giao dịch gần 9.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 420 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo số liệu vừa được Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố, tính đến ngày 20/10/2020, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt 23,48 tỷ USD, bằng 80,6% so với cùng kỳ năm 2019. Trong số này, vốn đăng ký mới đạt 11,66 tỷ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ; vốn tăng thêm đạt trên 5,71 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ; có 5.451 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, với tổng giá trị vốn góp là 6,11 tỷ USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ. Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục xu hướng giảm, ước đạt 15,8 tỷ USD, bằng 97,5% so với cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế:

Cục Thống kê Liên bang Mỹ cho biết doanh số bán nhà mới tại nước này đạt 959 nghìn căn trong tháng 9 vừa qua, thấp hơn so với mức 994 nghìn của tháng trước đó, và trái với dự báo đạt mức cao 1,025 triệu căn của các chuyên gia.

Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc – ông Triệu Lập Kiên cho biết nước này sẽ có các biện pháp trừng phạt đối với các thực thể của Mỹ liên quan tới việc Washington bán vũ khí cho phần lãnh thổ Đài Loan của Trung Quốc. Các công ty có thể rơi vào tầm ngắm là Lockheed Martin, Boeing Defense và Raytheon, tuy nhiên các biện pháp trừng phạt cụ thể không được ông Kiên thông báo.

Tổ chức Ifo cho biết mức niềm tin kinh doanh tại Đức ở mức 92,7 điểm trong tháng 10, giảm nhẹ từ mức 93,4 điểm của tháng 9 và xuống sâu hơn mức 93,1 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 26/10: USD = 0.847 EUR (0.43% d/d); EUR = 1.181 USD (-0.43% d/d); USD = 0.768 GBP (0.13% d/d); GBP = 1.302 USD (-0.13% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900