Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/10

07:59 | 23/10/2020

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó; VN-Index tăng 10,87 điểm (+1,16%) lên 949,9 điểm; Dư nợ Chính phủ bảo lãnh tiếp tục giảm mạnh là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 22/10.

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 22/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.180 VND/USD, giảm phiên thứ 5 liên tiếp 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.825 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.177 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 21/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 22/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,26% và 1M 0,41%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2W và tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,17%; 1W 0,21%; 2W 0,29%, 1M 0,40%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 5Y và 15Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,37%; 5Y 1,22%; 7Y 1,42%; 10Y 2,57%; 15Y 2,76%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi chịu áp lực bán vào đầu phiên, dòng tiền ồ ạt chảy vào nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giúp các chỉ số tăng trở lại. Chốt phiên, VN-Index tăng 10,87 điểm (+1,16%) lên 949,9 điểm; HNX-Index tăng 0,88 điểm (+0,63%) lên 140,86 điểm; UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (-0,17%) xuống 63,64 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn duy trì ở mức cao với tổng trị giá giao dịch gần 8.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 606 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, trong 9 tháng đầu năm 2020 Chính phủ chưa cấp bảo lãnh chính phủ cho dự án mới. Dư nợ Chính phủ bảo lãnh tiếp tục giảm mạnh. Tính đến cuối tháng 9/2020, dư nợ CPBL tiếp tục giảm khoảng 30,6 nghìn tỷ đồng (tương đương mức giảm 7,6%) so với cuối năm 2019, chủ yếu do các dự án vay trong nước, nước ngoài tiếp tục trả nợ ròng vốn vay được CPBL.

Tin quốc tế:

Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày hôm qua lên tiếng chỉ trích Đảng Dân chủ cố tình trì hoãn mặc dù chính quyền đã đề xuất gói cứu trợ 1.900 tỷ USD, tiếp cận với mức đề xuất 2.200 tỷ USD mà các nghị sĩ Dân chủ đưa ra. Hiện Chủ tịch Hạ viện Mỹ - Hạ nghị sĩ Đảng Dân chủ Nancy Pelosi đang tiếp tục thảo luận với Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin, kết quả cuộc thảo luận có thể được công bố trong những ngày cuối tuần.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ ở mức 787 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 17/10, giảm mạnh từ mức 898 nghìn đơn của tuần trước đó và đồng thời tích cực hơn so với mức 860 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, doanh số bán nhà mới tại quốc gia này ở mức 6,5 triệu căn trong tháng 9, cao hơn so với mức 6,0 triệu của tháng 8, đồng thời cao hơn kỳ vọng mức 6,2 triệu căn.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết niềm tin tiêu dùng tại khu vực Eurozone ở mức -16 điểm trong tháng 10, tiêu cực hơn so với mức -14 điểm của tháng 9 và xuống sâu hơn mức -15 điểm dự báo. Đây là tháng đầu tiên chỉ số này giảm, sau khi phục hồi trong 6 tháng liên tiếp trước đó.

Tỷ giá ngày 22/10: USD = 0.846 EUR (0.38% d/d); EUR = 1.182 USD (-0.38% d/d); USD = 0.764 GBP (0.48% d/d); GBP = 1.308 USD (-0.48% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900