Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10

07:36 | 27/10/2021

Ngày 26/10, Liên Bộ Công thương - Tài chính quyết định điều chỉnh giá xăng dầu. Theo đó, sau điều chỉnh, giá xăng dầu trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 23.110 đồng/lít; Xăng RON 95 24.330 đồng/lít; Dầu diesel 18.710 đồng/lít; Dầu hỏa 17.630 đồng/lít; Dầu mazut 17.210 đồng/kg.

diem lai thong tin kinh te ngay 2610 120865 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2610 120865 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 18-22/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.129 VND/USD, tiếp tục giảm 07 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.773 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.758 VND/USD, tăng trở lại 07 đồng so với phiên 25/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,77%; 2W 0,90 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 0,84%; 7Y 1,24%; 10Y 2,15%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, tuy nhiên nhóm cổ phiếu dầu khí, khí đốt vẫn đồng loạt tăng nhờ hưởng lợi từ việc giá dầu thế giới tiếp tục leo cao.

Chốt phiên, VN-Index tăng 6,23 điểm (+0,45%) lên 1.391,63 điểm; HNX-Index tăng 1,93 điểm (+0,49%) lên 397,81 điểm; UPCoM-Index tăng 0,96 điểm (+0,95%) lên 101,88 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh trở lại so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ trên 90 tỷ VND trên cả ba sàn.

Liên Bộ Công thương- Tài chính quyết định điều chỉnh giá xăng dầu từ ngày 26/10 như sau: Xăng E5RON92 tăng 1.430 đồng/lít; Xăng RON 95 tăng 1.460 đồng/lít; Dầu diesel tăng 1.170 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 1.010 đồng/lít; Dầu mazut tăng 120 đồng/kg. Theo đó, sau điều chỉnh, giá xăng dầu trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 23.110 đồng/lít; Xăng RON 95 24.330 đồng/lít; Dầu diesel 18.710 đồng/lít; Dầu hỏa 17.630 đồng/lít; Dầu mazut 17.210 đồng/kg.

Đây là lần tăng thứ 4 liên tiếp trong thời gian gần đây. Với mức tăng cao nhất từ đầu năm tới nay, giá xăng dầu Việt Nam hiện đứng ở mức cao nhất trong 7 năm qua.

Tin quốc tế

Conference Board khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng của thị trường Mỹ ở mức 113.8 điểm trong tháng 10, tăng từ mức 109,8 điểm của tháng trước và trái với dự báo giảm xuống còn 108,4 điểm.

Tiếp theo, chỉ số giá nhà bình quân tại Mỹ tăng 1,0% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng trước đó nhưng chưa đạt mức tăng 1,5% theo kỳ vọng. Cuối cùng, doanh số bán nhà mới tại nước Mỹ đạt 800 nghìn căn trong tháng 9, cao hơn mức 702 nghìn căn của tháng 8 và đồng thời cao hơn mức 755 nghìn căn theo dự báo.

Chính phủ Đức ngày 26/10 dự báo GDP trong năm 2021 của nước này chỉ tăng 2,6%; thấp hơn nhiều so với mức 3,5% theo dự báo hồi tháng 4 đầu năm nay. GDP của năm 2022 được kỳ vọng tăng 4,1%; tích cực hơn so với mức 3,6% của dự báo trước. Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đức Peter Altmaier sẽ đưa ra những thông tin chi tiết hơn về dự báo này trong buổi họp báo hôm nay 27/10.

Tỷ giá ngày 26/10: USD = 0.862 EUR (0.09% d/d); EUR = 1.160 USD (-0.09% d/d); USD = 0.726 GBP (0.01% d/d); GBP = 1.377 USD (-0.01% d/d); GBP = 1.187 EUR (0.08% d/d); EUR = 0.842 GBP (-0.08% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700