Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4

08:04 | 27/04/2021

Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, gây áp lực mạnh lên các chỉ số. Chốt phiên, VN-Index giảm mạnh 32,76 điểm (-2,62%) xuống 1.215,77 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,23 – 0,25 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,86%; 2W 0,93% và 1M 1,11%... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 26/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 264 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 19-23/4
diem lai thong tin kinh te ngay 264 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.167 VND/USD, giảm mạnh 12 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.812 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.040 VND/USD, giảm mạnh 25 đồng so với phiên 23/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.670 - 23.750 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,23 – 0,25 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,86%; 2W 0,93% và 1M 1,11%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn 2W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 10Y, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,19%; 7Y 1,45%; 10Y 2,34%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, gây áp lực mạnh lên các chỉ số. Chốt phiên, VN-Index giảm mạnh 32,76 điểm (-2,62%) xuống 1.215,77 điểm; HNX-Index giảm 2,95 điểm (-1,04%) còn 280,68 điểm; UPCoM-Index giảm 0,98 điểm (-1,22%) xuống 79,42 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 22.200 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 102 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 16/4/2021, tổng phương tiện thanh toán M2 tăng 2,90% so với cuối năm 2020 và tăng 15,66% so với cùng kỳ 2020.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi và hàng hóa lâu bền toàn phần tại Mỹ lần lượt tăng 1,6% và 0,5% m/m trong tháng 3 sau khi giảm 0,3% và 1,2% ở tháng trước đó, tuy nhiên chưa tích cực như dự báo lần lượt tăng 1,6% và 2,5%.

Niềm tin kinh doanh tai Đức trong tháng 4 ở mức 96,8 điểm, tăng nhẹ từ mức 96,6 điểm của tháng 3 nhưng chưa đạt so với mức 97,8 điểm theo kỳ vọng.

Hãng Bloomberg đưa tin rằng theo 8 chỉ số mà hãng này theo dõi, Trung Quốc có khả năng vẫn duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong tháng 4/2021, sau khi tăng 18,3% q/y ở quý 1. Một phần sự tăng trưởng mạnh đến từ mức nền thấp của tháng 04/2020, khi Trung Quốc phải đối mặt với sự bùng nổ của dịch Covid-19.

Tỷ giá ngày 26/04: USD = 0.828 EUR (0.13% d/d); EUR = 1.208 USD (-0.13% d/d); USD = 0.720 GBP (-0.16% d/d); GBP = 1.390 USD (0.16% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850