Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/9

07:39 | 30/09/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,80%; 2W 0,93 và 1M 1,17%; KBNN huy động thành công 4.615/8.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 58%)... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 29/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 299 119876 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/9
diem lai thong tin kinh te ngay 299 119876 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.155 VND/USD, tăng mạnh 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.800 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.755 VND/USD, tiếp tục giảm 06 đồng so với phiên 28/09. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 100 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.100 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/09, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,80%; 2W 0,93 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,83%; 5Y 0,95%; 7Y 1,27%; 10Y 2,14%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 29/09, KBNN huy động thành công 4.615/8.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 58%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm đấu thầu thất bại, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.630/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.060/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 925/2.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,12%/năm (+0,04%); 2,35%/năm (+0,04%); 2,8%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số thị trường biến động giằng co trước sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,1 điểm (-0,01%) xuống 1.339,21 điểm; HNX-Index giảm 1,74 điểm (-0,49%) xuống 354,29 điểm; UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (-0,07%) xuống 95,94 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 20.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng khoảng gần 533 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, GDP quý 3 năm nay giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, là mức giảm sâu nhất kể từ khi nước ta tính và công bố GDP quý từ năm 2000 đến nay. Tính chung 9 tháng năm 2021, GDP chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh.

Tin quốc tế

Hiệp hội Môi giới nhà Quốc gia Mỹ (NAR) cho biết doanh số nhà chờ bán tại nước này trong tháng 8 tăng 8,1% m/m sau khi giảm 2,0% ở tháng trước đó, vượt mạnh so với mức tăng 1,1% theo dự báo của các chuyên gia. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2020, doanh số của tháng 8 vẫn thấp hơn khoảng 8,3%.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết chỉ số giá nhập khẩu của nước này tăng 1,4% m/m trong tháng 8 vừa qua, nối tiếp đà tăng 2,2% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,8% theo dự báo. Đây là tháng tăng thứ 16 liên tiếp của chỉ báo trên. So với cùng kỳ năm 2020, chỉ số giá nhập khẩu trong tháng 8 đã tăng tới 16,5%. Ở chiều ngược lại, chỉ số giá xuất khẩu của nước Đức tăng 0,7% m/m trong tháng 8 và chỉ tăng 7,2% so với cùng kỳ 2020.

Đảng cầm quyền tại Nhật Bản có Chủ tịch mới. Cụ thể trong cuộc bỏ phiếu ngày hôm qua, ông Fumio Kishida và ông Taro Kono lần lượt dành được 256 và 255 tại Đảng LDP cầm quyền Nhật Bản. Điều này khiến Đảng trên phải bỏ phiếu một lần nữa. Ở vòng bỏ phiếu thứ hai, ông Kishida nhận được 257 phiếu và ông Kono chỉ nhận được 170 phiếu. Do đó, ông Kishida chính thức trở thành lãnh đạo tiếp theo của Đảng LDP, thay thế Thủ tướng Suga Yoshihide.

Theo dự kiến, Quốc hội Nhật Bản sẽ tổ chức phiên họp vào ngày 04/10 để bầu ra Thủ tướng mới. Ông Kishida cũng gần như chắc chắn trở thành Thủ tướng thứ 100 của Nhật Bản do đảng cầm quyền đang chiếm đa số ghế tại Hạ viện nước này.

Tỷ giá ngày 29/09: USD = 0.862 EUR (0.74% d/d); EUR = 1.160 USD (-0.74% d/d); USD = 0.745 GBP (0.83% d/d); GBP = 1.342 USD (-0.83% d/d); GBP = 1.158 EUR (-0.09% d/d); EUR = 0.864 GBP (0.09% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400