Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1

08:04 | 05/01/2022

Ngày 4/1, hầu như tất cả các nhóm cổ phiếu đều tăng điểm, giúp VN-Index lập đỉnh mới. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 27,30 điểm lên 1.525,58 điểm (+1,82%); HNX-Index tăng nhẹ 0,11 điểm (+0,02%) lên 474,10 điểm; UPCoM-Index tăng 1,04 điểm (+0,92%) lên 113,72 điểm.

diem lai thong tin kinh te ngay 41 123219 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 27-31/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.134 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên cuối năm 2021. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.755 VND/USD, giảm 37 đồng so với phiên 31/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 50 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.500 VND/USD và 23.600 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,05 – 0,08 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước kỳ nghỉ lễ, cụ thể: ON 1,70; 1W 1,93%; 2W 2,08 và 1M 2,20%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 5Y và 7Y, giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,87%; 7Y 1,25%; 10Y 2,09%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, khối lượng lưu hành trên kênh này giữ nguyên ở mức 10.539,75 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, hầu như tất cả các nhóm cổ phiếu đều tăng điểm, giúp VN-Index lập đỉnh mới. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 27,30 điểm lên 1.525,58 điểm (+1,82%); HNX-Index tăng nhẹ 0,11 điểm (+0,02%) lên 474,10 điểm; UPCoM-Index tăng 1,04 điểm (+0,92%) lên 113,72 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 33.900 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng tích cực hơn 455 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 04/01, IHS Markit công bố, chỉ số Nhà quản trị mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam đạt 52,5 điểm trong tháng 12, tăng so với 52,2 điểm của tháng 11, cho thấy các điều kiện kinh doanh đã cải thiện tháng thứ ba liên tiếp. Mức cải thiện “sức khỏe” của lĩnh vực sản xuất là đáng kể nhất kể từ tháng 5/2021.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng cao đã giúp sản lượng ngành sản xuất tiếp tục tăng cao, đưa Việt Nam trờ thành quốc gia có ngành sản xuất tăng trưởng mạnh trong khu vực ASEAN, theo khảo sát mới nhất của IHS Markit. Số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới cũng tăng, và tốc độ tăng đã nhanh hơn thành mức cao của tám tháng.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng ISM Mỹ cho biết chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của nước này ở mức 58,7% trong tháng 12, giảm từ mức 61,1% của tháng 11 và xuống thấp hơn mức 60,0% theo dự báo của các chuyên gia.

Tiếp theo, Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết quốc gia này tạo ra 10,56 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 11, thấp hơn so với mức 11,09 triệu của tháng 10, đồng thời thấp hơn mức 11,06 triệu theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis thông báo doanh số bán lẻ của nước này tăng 0,6% m/m trong tháng 11, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng 10 và trái với dự báo giảm nhẹ 0,2%. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ Đức đã tăng 0,9% trong tháng 11.

Hãng Caixin khảo sát PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc ở mức 50,9 điểm trong tháng 12, tăng lên từ mức 49,9 điểm của tháng 11 và vượt qua mức 50,1 điểm theo dự báo. Đây là mức PMI sản xuất cao nhất kể từ tháng 07/2021 của Trung Quốc.

Tỷ giá ngày 04/01: USD = 0.886 EUR (0.08% d/d); EUR = 1.129 USD (-0.08% d/d); USD = 0.739 GBP (-0.45% d/d); GBP = 1.353 USD (0.45% d/d); GBP = 1.199 EUR (0.53% d/d); EUR = 0.834 GBP (-0.53% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750