Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/10

07:58 | 05/10/2022

Thị trường chứng khoán nhận được khích lệ từ các thị trường thế giới, tăng ở đầu phiên sáng, tuy nhiên giảm trở lại sau đó do áp lực chốt lời. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,30 điểm (-0,76%) còn 1.078,14 điểm là thông tin kinh tế được nhiều quan tâm ngày 4/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 410 131920 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/10
diem lai thong tin kinh te ngay 410 131920 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 26-30/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.423 VND/USD, tăng tiếp 11 đồng so với phiên đầu tuần. NHNN duy trì không niêm yết tỷ giá mua giao ngay, tỷ giá bán giao ngay được niêm yết không đổi ở mức 23.925 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.887 VND/USD, chỉ giảm 01 đồng so với phiên 03/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 150 đồng ở chiều mua vào trong khi đi ngang ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.000 VND/USD và 24.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng rất mạnh 1,49 – 2,58 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 7,74%; 1W 7,76%; 2W 7,62% và 1M 7,30%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W; giao dịch tại: ON 3,11%; 1W 3,26%; 2W 3,36%, 1M 3,50%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 4,65%; 5Y 4,64%; 7Y 4,74%; 10Y 4,86%; 15Y 4,93%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 11.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 6,9%; có 999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN, cũng không có khối lượng đáo hạn hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 11.000 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 17.702,5 tỷ VND, tín phiếu giữ ở mức 45.398,8 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán nhận được khích lệ từ các thị trường thế giới, tăng ở đầu phiên sáng, tuy nhiên giảm trở lại sau đó do áp lực chốt lời. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,30 điểm (-0,76%) còn 1.078,14 điểm; HNX-Index sụt 2,56 điểm (-1,07%) về mức 235,61 điểm; UPCoM-Index mất 0,38 điểm (-0,46%) xuống 82,38 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với giá trị giao dịch trên 13.300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 466 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo S&P Global Market Intelligence, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam đạt 52,5 điểm trong tháng 9, thấp hơn một chút so với 52,7 điểm của tháng 8 nhưng vẫn báo hiệu mức cải thiện liên tục của các điều kiện kinh doanh trong ngành sản xuất. Số lượng đơn đặt hàng mới của ngành này tăng trong tháng 9 song với tốc độ chậm hơn so với tháng 8. Tình trạng giá cả và nguồn cung ổn định hơn nhiều đang hỗ trợ cho ngành sản xuất, trong khi nhu cầu cũng tiếp tục cải thiện trong tháng 9. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu tạm thời cho thấy số lượng đơn đặt hàng mới đang tăng chậm lại, đặc biệt là đơn đặt hàng nhập khẩu.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ thông báo quốc gia này tạo ra 10,05 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 8, thấp hơn mức 11,17 triệu của tháng 7 và đồng thời thấp hơn mức 11,35 triệu cơ hội theo kỳ vọng. Đây là số cơ hội việc làm theo tháng thấp nhất kể từ 07/2021.

NHTW Úc RBA giảm cường độ tăng LSCS. Cụ thể, trong phiên họp ngày hôm qua, RBA thông báo tăng LSCS 25 đcb, từ mức 2,35% lên 2,60%; nhẹ hơn dự báo tăng 50 đcb lên 2,85% của các chuyên gia. LSCS trên được ghi nhận là mức cao nhất của RBA trong vòng 9 năm trở lại đây. Về lạm phát, cơ quan này dự báo chỉ số CPI của Úc sẽ tăng khoảng 7,75% trong năm 2022, sau đó giảm tốc còn hơn 4% trong năm 2023 và tiếp tục xuống còn khoảng 3% năm 2024. Tỷ lệ thất nghiệp tại Úc hiện ở mức 3,5%; mức thấp nhất trong vòng 50 năm.

RBA khẳng định, ổn định giá cả là điều kiện tiên quyết cho một nền kinh tế vững mạnh lâu bền và kéo dài thời gian toàn dụng lao động. Do đó, RBA luôn ưu tiên mục tiêu quản trị lạm phát ổn định trong ngưỡng 2% - 3%. Mặc dù vậy, RBA cũng cho biết, con đường khống chế lạm phát đồng thời duy trì phát triển kinh tế là rất khó khăn và tồn tại nhiều bất ổn.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất Úc do AIG khảo sát được ở mức 50,2 điểm trong tháng 9, tăng nhẹ so với mức 49,3 điểm của tháng 8. Đồng thời, số cấp phép xây dựng tại Úc trong tháng 8 tăng đột biến 28,1% m/m sau khi giảm 17,2% ở tháng trước đó, vượt mạnh so với mức tăng chỉ 10,2% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 04/10:

- USD = 1.002 EUR (-1.62% d/d); EUR = 0.998 USD (1.62% d/d)

- USD = 0.872 GBP (-1.33% d/d); GBP = 1.147 USD (1.33% d/d)

- GBP = 1.149 EUR (-0.28% d/d); EUR = 0.870 GBP (0.28% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750