Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/10

07:49 | 04/10/2022

Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giảm giá xăng dầu. Cụ thể, giảm thêm 1.050 đồng trên mỗi lít xăng E5 RON 92, trong khi giá xăng RON 95 giảm 1.140 đồng/lít; dầu diesel giảm 330 đồng/lít, dầu hỏa giảm 753 đồng/lít; dầu mazut giảm 562 đồng/kg là thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 3/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 310 131864 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 26-30/9
diem lai thong tin kinh te ngay 310 131864 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/9
diem lai thong tin kinh te ngay 310 131864 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.412 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên cuối tuần trước. NHNN tiếp tục không niêm yết tỷ giá mua giao ngay, tỷ giá bán giao ngay được niêm yết không đổi ở mức 23.925 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.888 VND/USD, tăng mạnh 48 đồng so với phiên 30/09. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở chiều mua vào trong khi đi ngang ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.150 VND/USD và 24.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,03 – 0,18 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 5,16%; 1W 5,46%; 2W 5,61% và 1M 5,81%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,03 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 3,11%; 1W 3,26%; 2W 3,37%, 1M 3,50%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 4,46%; 5Y 4,45%; 7Y 4,66%; 10Y 4,78%; 15Y 4,86%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 6,3%; có 999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào thầu tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày, không có khối lượng trúng thầu cũng như đáo hạn hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 2.000 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 6.702,5 tỷ VND, tín phiếu ở mức 45.398,8 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 03/10, NHCSXH gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCPBL ở các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm, trong đó kỳ hạn 3 năm và 5 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng/kỳ hạn, kỳ hạn 10 năm và 15 năm 500 tỷ đồng/kỳ hạn. Phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, NHCSXH huy động thành công 5.500 tỷ đồng TPCPBL.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch buồn thảm khi cả 3 chỉ số giảm mạnh. Chốt phiên, VN-Index giảm tới 45,67 điểm (-4,03%) còn 1.086,44 điểm; HNX-Index sụt 12,08 điểm (-4,83%) về mức 238,17 điểm; UPCoM-Index mất 2,20 điểm (-2,59%) xuống 82,76 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với giá trị giao dịch trên 13.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 520 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giảm giá xăng dầu từ ngày 03/10. Cụ thể, giảm thêm 1.050 đồng trên mỗi lít xăng E5 RON 92, trong khi giá xăng RON 95 giảm 1.140 đồng/lít; dầu diesel giảm 330 đồng/lít, dầu hỏa giảm 753 đồng/lít; dầu mazut giảm 562 đồng/kg. Sau khi giảm, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 20.730 đồng/lít và xăng RON 95 là 21.440 đồng/lít; dầu diêzen không cao hơn 22.208 đồng/lít; dầu hỏa không cao hơn 21.688 đồng/lít; dầu mazut không cao hơn 14.094 đồng/kg.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM khảo sát cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước này chỉ đạt 50,9% trong tháng 9, giảm xuống từ 52,8% của tháng 8 và sâu hơn so với dự báo ở mức 52,5%. Mặc dù chưa chính thức xuống dưới mức trung tính 50%, song PMI sản xuất của Mỹ vẫn đang cho thấy xu hướng giảm dần theo thời gian, kể từ sau khi đạt đỉnh 64,7% tháng 03/2021. PMI sản xuất trong tháng vừa qua cũng đánh dấu mức thấp nhất kể từ tháng 06/2020.

IHS Markit thông báo PMI chính thức lĩnh vực sản xuất tại Anh và Eurozone đều ở 48,4 điểm trong tháng 9, cùng điều chỉnh nhẹ so với 48,5 điểm theo kết quả sơ bộ. Đây là mức PMI sản xuất thấp nhất của cả hai nền kinh tế trên kể từ tháng 07/2020.

Hôm qua 03/10, Chính phủ Anh cho biết sẽ từ bỏ kế hoạch cắt giảm thuế đã đưa ra ngày 23/09, trong đó có việc bãi bỏ thuế suất 45% đối với các khoản thu nhập trên 150 nghìn GBP.

Tỷ giá ngày 03/10:

- USD = 1.018 EUR (-0.26% d/d); EUR = 0.982 USD (0.26% d/d)

- USD = 0.883 GBP (-1.45% d/d); GBP = 1.132 USD (1.45% d/d)

- GBP = 1.152 EUR (1.18% d/d); EUR = 0.868 GBP (-1.18% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700