Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/4

07:59 | 06/04/2021

Ngày 05/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,03 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON so với phiên cuối tuần trước; Sắc xanh bao trùm lên nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn ngay từ đầu phiên giao dịch, giúp VN-Index bứt phá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,60 điểm (+0,95%) lên 1.236,05 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 54 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 29/3-2/4
diem lai thong tin kinh te ngay 54 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.236 VND/USD, tiếp tục giảm 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.883 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.089 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên 02/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 120 đồng ở chiều mua vào và 170 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.870 - 23.970 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,03 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON so với phiên cuối tuần trước, chốt phiên ở: ON 0,28%; 1W 0,36%; 2W 0,46% và 1M 0,66%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,38%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 5Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,66%; 5Y 1,14%; 7Y 1,54%; 10Y 2,39%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh bao trùm lên nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn ngay từ đầu phiên giao dịch, giúp VN-Index bứt phá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,60 điểm (+0,95%) lên 1.236,05 điểm; HNX-Index giảm 3,65 điểm (-1,24%) xuông 291,24 điểm; UPCoM-Index tăng 0,57 điểm (+0,69%) lên 82,84 điểm. Giao dịch diễn ra sôi động, thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao với tổng giá trị giao dịch gần 20.400 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 104 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 01/04/2021, tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings khẳng định lại xếp hạng mức trần tiền gửi ngoại tệ dài hạn của Việt Nam ở mức BB, nâng triển vọng từ “Ổn định” lên “Tích cực”. Cơ sở tổ chức Fitch Ratings nâng Triển vọng lên “Tích cực” phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng của Việt Nam, một trong rất ít nền kinh tế trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương và thuộc nhóm các nước hạng BB có thể duy trì tăng trưởng dương ở mức 2,91% vào năm 2020 trước đại dịch COVID-19. Tổ chức này dự báo mức tăng trưởng của Việt Nam khoảng 7% vào năm 2021 và 2022, cùng với đà phục hồi kinh tế toàn cầu giúp duy trì tăng trưởng xuất khẩu, hoạt động kinh tế trong nước được bình thường hóa và Chính phủ sẽ tiếp tục ngăn chặn thành công dịch COVID-19.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng ISM Mỹ cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này ở mức 63,7% trong tháng 3, tăng mạnh từ 55,3% của tháng trước đó và vượt qua mức 58,3% theo dự báo.

Các thị trường đóng cửa nghỉ lễ.

Tỷ giá ngày 05/04: USD = 0.847 EUR (-0.42% d/d); EUR = 1.181 USD (0.42% d/d); USD = 0.720 GBP (-0.49% d/d); GBP = 1.390 USD (0.49% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900