Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/4

07:55 | 02/04/2021

Ngày 01/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm trở lại 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở: ON 0,27%; 1W 0,37%; 2W 0,45% và 1M 0,65%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 24,66 điểm (+2,07%) lên 1.216,10 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 14 113189 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/3
diem lai thong tin kinh te ngay 14 113189 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.242 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.889 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.078 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 31/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh tiếp 140 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.760 - 23.840 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm trở lại 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở: ON 0,27%; 1W 0,37%; 2W 0,45% và 1M 0,65%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,66%; 5Y 1,12%; 7Y 1,53%; 10Y 2,39%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá mạnh, góp phần kéo cả 3 chỉ số lên mạnh trên mốc tham chiếu, đặc biệt VN-Index chốt phiên trên mốc đỉnh lịch sử. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 24,66 điểm (+2,07%) lên 1.216,10 điểm; HNX-Index tăng 5,73 điểm (+2,0%) lên 292,40 điểm; UPCoM-Index tăng 0,30 điểm (+0,37%) lên 81,71 điểm. Thanh khoản thị trường tăng tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch trên 21.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 34 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo kết quả khảo sát của Markit, chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI lĩnh vực sản xuất của Việt Nam đã tăng lên mức 53,6 điểm trong tháng 3 từ mức 51,6 điểm của tháng 2, cho thấy sức khỏe của lĩnh vực sản xuất cải thiện mạnh mẽ. Sản lượng, số lượng đơn đặt hàng mới và xuất khẩu đều tăng đáng kể dẫn đến việc làm và hoạt động mua hàng tăng mạnh hơn. Trong khi đó, niềm tin kinh doanh tăng lên mức cao của 20 tháng. Điểm đặc biệt khích lệ trong bộ số liệu lần này là số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu tăng khi nhu cầu trên thị trường quốc tế có dấu hiệu cải thiện.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ được ghi nhận ở mức 719 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 27/03, tăng so với mức 658 nghìn đơn của tuần trước đó và tiêu cực hơn nhiều so với mức 678 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, mức chi tiêu cho lĩnh vực xây dựng tại nước này giảm 0,8% m/m trong tháng 2 sau khi tăng 1,2% ở tháng trước đó, sát mức giảm 0,9% theo dự báo. Về tin tích cực duy nhất, Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước này ở mức 64,7% trong tháng 3, tăng khá mạnh so với 60,8% của tháng trước đó, vượt qua kỳ vọng ở mức 61,5%, đồng thời đánh dấu mức PMI cao nhất trong vòng 37 năm trở lại đây.

Doanh số bán lẻ của Đức tăng 1,2% m/m trong tháng 2 sau khi lần lượt giảm mạnh 9,6% và 4,5% ở tháng 12/2020 và 01/2021. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, chỉ số này vẫn đang ở mức giảm 7,7%.

Doanh số bán lẻ của Úc giảm 0,8% m/m trong tháng 2 sau khi tăng 0,3% ở tháng trước đó, song không tiêu cực như mức giảm 1,1% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ của Úc vẫn tăng 9,1%.

Tỷ giá ngày 01/04: USD = 0.849 EUR (-0.40% d/d); EUR = 1.178 USD (0.40% d/d); USD = 0.723 GBP (-0.37% d/d); GBP = 1.383 USD (0.37% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900