Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/6

08:10 | 07/06/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 287,41 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 245,98 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua; Cổ phiếu nhóm dầu khí và phân bón đã gánh thị trường, giúp VN-Index chốt phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,03 điểm (+0,16%) lên 1.290,01 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 6/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 66 128028 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/5-3/6
diem lai thong tin kinh te ngay 66 128028 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.062 VND/USD, giảm 07 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.185 VND/USD, giảm nhẹ 04 đồng so với phiên 03/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 60 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.780 VND/USD và 23.880 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,48%; 1W 1,12%; 2W 1,67% và 1M 2,08%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 2W và tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,90%; 1W 0,99%; 2W 1,10%, 1M 1,24%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,03%; 5Y 2,39%; 7Y 2,91%; 10Y 3,14%; 15Y 3,32%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 287,41 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 245,98 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 41,43 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 1.969,15 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 06/06, NHCSXH gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCPBL ở các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm. Cụ thể, kỳ hạn 3 năm gọi thầu 1.500 tỷ đồng, các kỳ hạn từ 5 đến 15 năm gọi thầu 500 tỷ đồng/mỗi kỳ hạn. Tuy nhiên, phiên đấu thầu thất bại. Kể từ đầu năm đến nay, cơ quan này đã huy động thành công 2.700 tỷ đồng TPCP.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc đỏ chiếm ưu thế, tuy nhiên, cổ phiếu nhóm dầu khí và phân bón đã gánh thị trường, giúp VN-Index chốt phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,03 điểm (+0,16%) lên 1.290,01 điểm; HNX-Index giảm 3,67 điểm (-1,18%) còn 306,81 điểm; UPCom-Index giảm nhẹ 0,27 điểm (-0,29%) xuống 93,90 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt gần 20.800 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 20 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo một số nội dung liên quan đến nhóm vấn đề chất vấn tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV gửi Quốc hội của Ngân hàng Nhà nước, trong 4 tháng đầu 2022, tổng số dư nợ xấu được hệ thống ngân hàng xử lý đạt 54,8 nghìn tỷ đồng, phần lớn là khách hàng trả nợ (23,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 43,0% tổng nợ xấu được xử lý); sử dụng dự phòng rủi ro (14,2 nghìn tỷ đồng, 25,9%) và bán nợ cho VAMC (11,4 nghìn tỷ đồng, 20,9%).

Tin quốc tế

Thống đốc NHTW Nhật Bản BOJ Haruhiko Kuroda tuyên bố, nhiệm vụ hàng đầu của cơ quan này là hỗ trợ nền kinh tế, đồng thời nhấn mạnh sẽ tiếp tục CSTT nới lỏng. Ông khẳng định Nhật Bản không giống như Châu Âu và Mỹ. Quốc gia này không phải đối mặt với việc đánh đổi mục tiêu lạm phát và hỗ trợ kinh tế, do áp lực lạm phát tại Nhật Bản vẫn đang ở mức khiêm tốn và chủ yếu do các yếu tố ngắn hạn như chi phí nguyên liệu thô gia tăng.

Về việc đồng JPY mất giá so với USD, ông Kuroda cho rằng điều này tác động hai chiều lên từng lĩnh vực khác nhau trong kinh tế Nhật Bản. Song, ông khẳng định, nhìn chung, một đồng JPY yếu là tích cực cho nền kinh tế nước Nhật.

Hãng Caixin khảo sát cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của Trung Quốc ở mức 41,4 điểm trong tháng 5, tăng lên từ 36,2 điểm của tháng trước đó nhưng chưa đạt mức 46,1 điểm theo kỳ vọng.

Nhìn chung, các công ty vẫn đang cho thấy tình trạng hoạt động kinh doanh còn yếu, song kỳ vọng của các nhà đầu tư đã trở nên tích cực hơn khi Trung Quốc dần có các biện pháp hỗ trợ nền kinh tế, cùng với việc dịch bệnh đã được kiểm soát triệt để, mở ra cơ hội bình thường hóa sau thời gian dài giãn cách.

Tỷ giá ngày 06/06: USD = 0.935 EUR (0.22% d/d); EUR = 1.069 USD (-0.22% d/d); USD = 0.798 GBP (-0.36% d/d); GBP = 1.253 USD (0.36% d/d); GBP = 1.172 EUR (0.58% d/d); EUR = 0.853 GBP (-0.58% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000