Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/11

08:14 | 09/11/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,75%; 2W 0,85 và 1M 1,10%; Thị trường chứng khoán, chốt phiên, VN-Index tăng 11,06 điểm (+0,76%) lên 1.467,57 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 8/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 811 121324 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/11
diem lai thong tin kinh te ngay 811 121324 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.123 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD.

Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.767 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.660 VND/USD, giảm 08 đồng so với phiên 05/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.410 VND/USD và 23.490 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 08/11, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,75%; 2W 0,85 và 1M 1,10%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,28%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm khá mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,69%; 5Y 0,80%; 7Y 1,17%; 10Y 2,11%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá, góp phần giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 11,06 điểm (+0,76%) lên 1.467,57 điểm; HNX-Index tăng 4,46 điểm (+1,04%) lên 432,10 điểm; UPCoM-Index tăng 0,83 điểm (+0,77%) lên 109,03 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 38.000 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 516 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Tài chính, kể từ đầu năm 2021 đến hết tháng 10, Chính phủ đã ký kết 2 Hiệp định vay vốn với World Bank và Chính phủ Áo với tổng trị giá khoảng 98,6 triệu USD. Về rút vốn, trong tháng 10 năm 2021 đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 56,8 triệu USD.

Lũy kế 10 tháng đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 1.097 triệu USD, tương đương khoảng 25.350 tỷ đồng, đạt 26% kế hoạch cả năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó cấp phát khoảng 798 triệu USD (tương đương khoảng 18.444 tỷ đồng, 5 đạt 35% kế hoạch), cho vay lại khoảng 298 triệu USD (tương đương khoảng 6.906 tỷ đồng, đạt 16% kế hoạch).

Tin quốc tế

Thống đốc NHTW Anh BOE Andrew Bailey trả lời Reuters, cho biết cơ quan này sẽ phải hành động nếu áp lực lạm phát đẩy tiền lương của người lao động tăng nhanh. Ông Bailey nhấn mạnh BOE không muốn áp lực lạm phát lớn trở thành một điều bình thường trong nền kinh tế. Hiện tại có nhiều nút thắt trong nền kinh tế khiến cho lạm phát tăng, là việc thiếu hụt nguyên liệu và cả lực lượng lao động. Đó là lý do tại sao BOE phải hành động đối với lãi suất nếu các bằng chứng trở nên rõ ràng hơn.

Tổ chức Sentix khảo sát cho biết chỉ số niềm tin đầu tư tại Eurozone ở mức 18,3 điểm trong tháng 11, tăng lên từ mức 16,9 điểm của tháng trước, trái với dự báo giảm xuống còn 14,9 điểm và chấm dứt chuỗi giảm điểm liên tục kể từ tháng 07/2021.

Tỷ giá ngày 08/11: USD = 0.863 EUR (-0.17% d/d); EUR = 1.159 USD (0.17% d/d); USD = 0.737 GBP (-0.50% d/d); GBP = 1.356 USD (0.50% d/d); GBP = 1.170 EUR (0.32% d/d); EUR = 0.854 GBP (-0.32% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150