Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/6

07:45 | 10/06/2021

Ngày 09/06, KBNN huy động thành công 8.770/12.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 70%); sau khi chịu áp lực giảm suốt phiên sáng, ngay sau giờ nghỉ trưa, lực cầu dâng cao giúp kéo hàng loạt cổ phiếu lớn tăng giá mạnh, hỗ trợ đà phục hồi của các chỉ số. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,02 điểm (+0,99%) lên 1.332,9 điểm...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.107 VND/USD, giảm mạnh 23 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.750 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.958 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên 08/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.100 - 23.140 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,13%; 1W 1,31%; 2W 1,41% và 1M 1,59%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi tăng trở lại 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,11%; 7Y 1,36%; 10Y 2,22%; 15Y 2,48%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 1,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 09/06, KBNN huy động thành công 8.770/12.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 70%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 5.800/7.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.450/4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động 520/1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,21%/năm (+0,01%); kỳ hạn 15 năm tại 2,46%/năm (+0,01%) và kỳ hạn 30 năm giữ nguyên tại 3,05%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi chịu áp lực giảm suốt phiên sáng, ngay sau giờ nghỉ trưa, lực cầu dâng cao giúp kéo hàng loạt cổ phiếu lớn tăng giá mạnh, hỗ trợ đà phục hồi của các chỉ số. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,02 điểm (+0,99%) lên 1.332,9 điểm; HNX-Index tăng 10,48 điểm (+3,42%) lên 316,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,85 điểm (+0,98%) lên 87,25 điểm. Thanh khoản trên thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch trên 30.900 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng hơn 669 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 5 tháng đầu năm 2021, cả nước có gần 55,8 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 778,3 nghìn tỷ đồng, tăng 15,4% về số DN, tăng 39,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Nếu tính cả 975,1 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của gần 19,1 nghìn DN thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 5 tháng đầu năm 2021 là 1.753,4 nghìn tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, còn có gần 22,6 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng số DN thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2021 lên 78,3 nghìn DN. Tuy nhiên, có 59,8 nghìn DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Ngày 08/06, Thượng viện Mỹ thông qua dự luật thúc đẩy ngành công nghiệp công nghệ, bao gồm sản xuất bán dẫn và phát triển trí tuệ nhân tạo, nhằm gia tăng cạnh tranh với Trung Quốc. Theo đó, Mỹ sẽ dự chi khoảng 200 tỷ USD vào các lĩnh vực này, đặc biệt 54 tỷ USD sẽ được đầu tư trong 5 năm để trợ cấp cho lĩnh vực sản xuất bán dẫn.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết cán cân thương mại nước này thặng dư 15,9 tỷ EUR trong tháng 4, cao hơn mức 14,0 tỷ của tháng trước đó và cao hơn mức 15,7 tỷ theo dự báo. Tuy nhiên, về chi tiết, kim ngạch xuất khẩu của nước này chỉ tăng 0,3% m/m ở tháng 4, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu giảm tương đối mạnh 1,7% m/m.

CPI của Trung Quốc tăng 1,3% y/y trong tháng 5 vừa qua, cao hơn mức 0,9% của tháng 4 nhưng thấp hơn so với mức 1,6% theo dự báo. Bên cạnh đó, PPI của nước này tăng 9,0% y/y trong tháng 5, cao hơn mức 6,8% của tháng 4 và vượt qua mức 8,5% theo dự báo. Các công ty tại Trung Quốc lo lắng rằng biên độ lợi nhuận sẽ giảm xuống rõ rệt khi giá cả đầu ra không tăng tương đương theo chi phí đầu vào.

Tỷ giá ngày 09/06: USD = 0.821 EUR (-0.06% d/d); EUR = 1.218 USD (0.06% d/d); USD = 0.708 GBP (0.26% d/d); GBP = 1.412 USD (-0.26% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000