Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/6

08:18 | 08/06/2021

Ngày 07/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,30%; 1W 1,49%; 2W 1,59% và 1M 1,69%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch VN-Index giảm 15,27 điểm (-1,11%) xuống 1.358,78 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 76 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 31/5-4/6
diem lai thong tin kinh te ngay 76 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 07/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.140 VND/USD, tiếp tục tăng nhẹ 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.784 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.975 VND/USD, giảm mạnh 71 đồng so với phiên 04/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.120 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 07/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,30%; 1W 1,49%; 2W 1,59% và 1M 1,69%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 5Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,12%; 7Y 1,37%; 10Y 2,24%; 15Y 2,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Có 1,08 tỳ đồng trúng thầu trên kên này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán đồng loạt điều chỉnh sau chuỗi ngày tăng ấn tượng trong khoảng 2 tuần qua. Kết thúc phiên giao dịch VN-Index giảm 15,27 điểm (-1,11%) xuống 1.358,78 điểm; HNX-Index giảm 11,13 điểm (-3,38%) xuống 318,63 điểm; UPCoM-Index giảm 1,53 điểm (-1,69%) xuống 89,06 điểm. Thanh khoản trên thị trường duy trì ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch trên 36.355 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 690 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chương trình quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2021-2023 và Kế hoạch vay trả nợ công năm 2021. Dự kiến về vay, trả nợ của Chính phủ, tổng mức vay của CP giai đoạn 2021-2023 là khoảng 1,7 triệu tỷ đồng, trong đó vay cho NSTW khoảng 1,6 triệu tỷ đồng, vay về cho vay lại khoảng 134.400 tỷ đồng. Đối với kế hoạch vay, trả nợ công năm 2021, vay của CP 624.221 tỷ đồng, gồm vay trong nước 527.357 tỷ đồng và vay nước ngoài 96.864 tỷ đồng. Trong đó, vay cho cân đối NSTW 579.772 tỷ đồng (vay để bù đắp bội chi 318.870 tỷ đồng, vay để trả nợ gốc 260.902 tỷ đồng) và vay về cho vay lại 44.449 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại Đức giảm 0,2% m/m sau khi tăng mạnh 3,9% ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục tăng 0,4%. So với cùng kỳ năm 2020, giá trị đơn đặt hàng đã tăng mạnh tới 78,9%.

Halifax cho biết giá nhà bình quân tại nước Anh trong tháng 5 ở khoảng 262 nghìn GBP/căn, tăng 1,3% m/m; nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng trước đó và đồng thời vượt qua mức tăng 1,0% theo dự báo. Như vậy, giá nhà tại nước này đã tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2020, chính thức lập kỷ lục mới trong lịch sử.

Cán cân thương mại của Trung Quốc thặng dư 296 tỷ CNY trong tháng 5, cao hơn mức 277 tỷ của tháng 4 và đồng thời vượt mạnh so với kỳ vọng thặng dư 266 tỷ. Đặc biệt, mức nhập khẩu của tháng 5 ghi nhận mức tăng trưởng nhanh nhất 10 năm, cho thấy nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nước này đang phát triển rất mạnh, ngoài ra cũng do giá nguyên liệu thô leo thang.

Tỷ giá ngày 07/06: USD = 0.820 EUR (-0.20% d/d); EUR = 1.219 USD (0.20% d/d); USD = 0.705 GBP (-0.17% d/d); GBP = 1.418 USD (0.17% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850