Doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực, nhà hàng đối mặt với áp lực thuê mặt bằng

10:21 | 16/04/2022

Mặc dù Chính phủ đã cho phép hầu hết dịch vụ tại chỗ được phép hoạt động bình thường, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ẩm thực vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn nhất định về mặt tài chính, điều này đã dẫn đến những thay đổi trong thuê mặt bằng và chiến lược tiếp thị thương hiệu.

doanh nghiep kinh doanh am thuc nha hang doi mat voi ap luc thue mat bang Cách nào để lấp đầy mặt bằng khối đế bán lẻ tại Hà Nội?
doanh nghiep kinh doanh am thuc nha hang doi mat voi ap luc thue mat bang TP.HCM đề xuất chương trình vận động giảm tiền cho thuê mặt bằng
doanh nghiep kinh doanh am thuc nha hang doi mat voi ap luc thue mat bang
Ảnh minh họa

Đặt trong bối cảnh chi phí vận chuyển và giá nguyên liệu đầu vào tăng, các doanh nghiệp bán lẻ, đặc biệt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ẩm thực (F&B), vẫn nỗ lực để bình ổn giá. Ghi nhận trên thực tế, CPI nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,27% so với tháng trước trong tháng Ba.

Tuy nhiên, có thể thấy dù các hoạt động kinh doanh không còn bị hạn chế do dịch bệnh, những đơn vị này tiếp tục phải đối mặt với những thách thức khác về tài chính.

Chi phí đầu vào gia tăng và thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân đang tạo thêm áp lực khiến các doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược kinh doanh. Trong đó, việc lựa chọn mặt bằng phù hợp là yếu tố then chốt quyết định đến khả năng sinh lời.

Theo ghi nhận của Savills Việt Nam, dịch vụ ăn uống là một trong những lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất từ dịch Covid-19. Nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa, hoàn trả mặt bằng hay thu nhỏ diện tích thuê. Riêng tại trung tâm thương mại, ít nhất 30% không gian bán lẻ đã rơi vào tính trạng “vườn không nhà trống” trong hai năm vừa qua.

Chi phí đầu tư ban đầu của một hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống là khá lớn. Các nhà hàng, quán ăn cần dành một khoản đáng kể cho nhiều công đoạn như lắp đặt, hoàn thiện mặt bằng, chuẩn bị trang thiết bị, nguyên liệu và nhân sự. Bởi vậy, khi không được cấp phép hoạt động do yếu tố dịch bệnh, dòng tiền thu hồi vốn trong một năm đầu tiên sẽ rất chậm và ảnh hưởng đến khả năng sinh tồn của đơn vị kinh doanh.

Bà Hoàng Nguyệt Minh, Giám đốc Cấp cao Bộ phận Cho thuê Thương mại - Savills Hà Nội, cho biết vấn đề mặt bằng cũng sẽ là một yếu tố cần phải xem xét kỹ trong quá trình mở cửa trở lại.

Thông thường, khách thuê mới sẽ phải thanh toán ba tháng tiền đặt cọc và ba tháng tiền ngay từ ban đầu. Điều này tạo thêm gánh nặng về nguồn vốn đầu tư cho các doanh nghiệp F&B. Nếu lựa chọn vị trí không chính xác, tiền đền bù do đóng cửa hay di rời sẽ tốn kém.

Theo vị chuyên gia này, các doanh nghiệp nên cố gắng tối ưu hoá giá trị và khả năng sử dụng mặt bằng. Khi lựa chọn địa điểm cửa hàng, các đơn vị kinh doanh cần tính toán những yếu tố như đối tượng khách hàng tiềm năng trong khu vực, khả năng tiếp cận với người đến sử dụng dịch vụ và người giao hàng, hay khả năng thay đổi linh hoạt giữa các mô hình kinh doanh trực tiếp và trực tuyến.

Mặt bằng khối đế của các tòa nhà văn phòng và dự án nhà ở lớn sở hữu lợi thế về nguồn khách. Do đây là những khu vực đông dân cư nên có sẵn một lượng khách qua lại tự nhiên. Bên cạnh đó, khách thuê địa điểm này sẽ nhận được hỗ trợ từ phía chủ đầu tư do họ coi các dịch vụ này là tiện ích quan trọng dành cho người dân sinh hoạt tại dự án.

Mặt khác, tại các trung tâm thương mại, cơ cấu về mặt bằng cũng đang có những sự thay đổi nhất định để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp F&B. Theo thiết kế phổ biến, khu vực ăn uống sẽ đặt ở trên các tầng cao, ví dụ như tầng ba hoặc tầng bốn.

Bà Minh chia sẻ thêm: “Bản thân các thương hiệu F&B lớn cũng đang giảm số lượng các cửa hàng mở theo chuỗi. Họ không cố gắng mở nhiều địa điểm như trước mà tập trung hơn vào những cửa hàng flagship có thể đáp ứng được khả năng nhận diện thu hút khách, vừa thuận tiện cho dịch vụ giao hàng".

Đặc biệt, với một số đơn vị đặc thù như cửa hàng đồ ăn nhanh, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm những địa điểm có kho bếp để tiện cho việc chế biến đồ mang đi thay vì thuê mặt bằng với giá cao để thu hút khách như trước đây.

Bên cạnh đó, trên thị thường xuất hiện một số doanh nghiệp đã bỏ qua mặt bằng ngoài phố để thuê những vị trí nằm trong ngõ. Vị chuyên gia Savills ghi nhận xu hướng này xuất phát từ định hướng kinh doanh của khách thuê. Tuy không có được lợi thế về nhận diện thương hiệu, mặt bằng ở trong ngõ sở hữu chi phí thuê hợp lý hơn.

Đổi lại, các cửa hàng này sẽ phải phụ thuộc đến 90% vào việc tiếp thị thông qua hình thức trực tuyến. Cách làm này phù hợp với mô hình kinh doanh hiện đại trên các sàn thương mại điện tử và mạng xã hội.

Với những biến động khó lường từ tình hình kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp dịch vụ ẩm thực cần phải linh hoạt hơn bao giờ hết. Để đạt được tăng trưởng như kỳ vọng, những đơn vị này sẽ cần có nhiều kế hoạch kinh doanh khác nhau, từ việc tích hợp nhiều mô hình bán hàng đến việc tối ưu hóa công năng mặt bằng.

"Dù là nhà phố hay trung tâm thương mại, yếu tố địa điểm sẽ quyết định đáng kể sự thành công của hoạt động kinh doanh. Bởi vậy, các doanh nghiệp F&B sẽ cần phải đưa ra những lựa chọn phù hợp với chiến lược của mình ngay từ ban đầu", bà Minh khuyến nghị.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800