Doanh nghiệp tham gia đưa hàng sang Campuchia

08:41 | 28/05/2020

Campuchia luôn được xem là bạn hàng rất quan trọng của doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư, thương mại và du lịch.

Campuchia là thị truờng rất gần Việt Nam. Hai nước có 9 tỉnh biên giới chung, 9 cửa khẩu quốc tế, 9 cửa khẩu quốc gia, 30 cửa khẩu phụ và nhiều đường mòn. Địa hình các vùng biên giới tương đối bằng phẳng, hệ thống kênh rạch đi lại thuận lợi cả hai bên. Khoảng cách từ TP. Hồ Chí Minh đến Phnôm Pênh chỉ có 230 km. Vì vậy, hai bên có nhiều điều kiện thuận lợi đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

Ảnh minh họa

Những năm qua, Việt Nam và Campuchia đã có môi trường pháp lý thương mại thuận lợi về nhiều mặt, dành nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp và hàng hóa của cả hai bên. Các mặt hàng nông sản có xuất xứ Campuchia được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu 0% của Việt Nam. Kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước tăng theo từng năm. Năm 2016, Việt Nam là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5 toàn cầu (thứ 3 Châu Á) của Campuchia, chiếm 5% tổng giá trị xuất khẩu của Campuchia với các nhóm hàng vải sợi, dây cáp, các đồ gia dụng bằng nhựa, mỳ ăn và các phụ tùng thay thế đồ điện. Ngược lại, Việt Nam cũng là thị trường nhập khẩu rất lớn hàng hóa của Campuchia (đứng thứ 3, chỉ sau Thái Lan và Trung Quốc), với tổng giá trị lên đến 16,4% tổng giá trị nhập khẩu của Campuchia với các mặt hàng cao su, nguyên liệu thô cho ngành may mặc, thuốc lá, gỗ và sản phẩm gỗ.

Trong bối cảnh quan hệ thương mại này, Campuchia luôn được xem là bạn hàng rất quan trọng của doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư, thương mại và du lịch. Các địa phương của Việt Nam có chung biên giới với Campuchia như Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp (cả đường bộ và đường thủy)… hiện nay có quan hệ thương mại tốt với thị trường của nước bạn. Người dân đi lại mua bán, kết nối vận chuyển hàng hóa qua lại biên giới theo nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, các hoạt động giao thương này chỉ được xem là buôn bán nhỏ, trong khi tiềm năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường Campuchia còn rất lớn, nếu doanh nghiệp Việt có đầu mối giao dịch kết nối thương mại tốt, đưa được hàng hóa vào sâu trong nội địa thì sẽ là lợi thế lớn.

Bà Vũ Kim Hạnh, Chủ tịch Câu lạc bộ hàng Việt Nam chất lượng cao nhận định, doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt (thực phẩm, may mặc, văn phòng phẩm, nhôm nhựa gia dụng…) rất coi trọng thị trường Campuchia. Đây là thị trường khá dễ tính và đa dạng, có nhiều phân khúc song lại ít kênh phân phối (chủ yếu là chợ truyền thống, cửa hàng tạp hóa), siêu thị cũng chỉ mới phổ biến ở các thành phố lớn. Mặc dù vậy, thị trường Campuchia cũng được xem là khá thất thường, nếu doanh nghiệp chủ quan, sẽ khó tồn tại ở đây. Rất nhiều doanh nghiệp Việt thông qua Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao từng đưa hàng tiến sâu vào thị trường Campuchia như Vissan, Tường An, Co.op Mart… nhưng không duy trì kinh doanh được lâu dài, đành tạm ngưng.

Xét về lợi thế thị trường thì Campuchia đang có những điểm cộng cho Việt Nam các nước, đó là khả năng xâm nhập thị trường. Chính vì điều này mà bất chấp việc Campuchia hiện chỉ là thị trường nhỏ, chưa quá 15 triệu dân, nhưng vẫn được xem là nhiều tiềm năng mà các nước láng giềng như Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam muốn khai thác.

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250