Doanh thu của SCG quý I/2021 đạt trên 4 tỷ USD

15:44 | 12/05/2021

Ông Roongrote Rangsiyopash, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của SCG, chia sẻ kết quả hoạt động chưa kiểm toán của tập đoàn trong quý I/2021 với doanh thu bán hàng đạt 93.897 tỷ đồng (4,034 triệu USD), tăng 26% so với quý trước, nhờ vào sự cải thiện hoạt động kinh doanh ở tất cả nhóm ngành.

SCG công bố kết quả kinh doanh trong quý I/2021 với lợi nhuận tăng nhờ vào các sản phẩm giá trị gia tăng cao (High Value Added - HVA) theo đà hồi phục kinh tế của thị trường toàn cầu, việc khởi đầu giai đoạn 2 của dự án mở rộng công suất nhà máy Map Ta Phut Olefins và doanh thu từ dịch vụ cung cấp giải pháp cho nhu cầu làm việc tại nhà (Work-from-Home). Ngành Bao bì thực phẩm và Đồ uống và Thương mại điện tử cũng tăng trưởng đều đặn.

doanh thu cua scg quy i2021 dat tren 4 ty usd
Ảnh minh họa

Kết quả này có được là nhờ hiệu suất kinh doanh được cải thiện, dẫn đến tiết kiệm chi phí. Với mục tiêu phát triển chiến lược ESG (Environment - Môi trường, Society - Xã hội và Governance - Quản trị minh bạch) trở thành mô hình kinh doanh kiểu mẫu, SCG đã tiến hành thu mua cổ phần của doanh nghiệp Bồ Đào Nha trong lĩnh vực kinh doanh nhựa tái chế, Y tế và Chăm sóc sức khỏe và phát triển Giải pháp Xe điện (Electrical Vehicle – EV) nhằm theo đuổi mục tiêu tăng trưởng lâu dài và bền vững.

Ông Roongrote Rangsiyopash, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của SCG, chia sẻ kết quả hoạt động chưa kiểm toán của tập đoàn trong quý I/2021 với doanh thu bán hàng đạt 93.897 tỷ đồng (4,034 triệu USD), tăng 26% so với quý trước, nhờ vào sự cải thiện hoạt động kinh doanh ở tất cả nhóm ngành.

Trong khi đó, lợi nhuận trong kỳ đạt 11.472 tỷ đồng (493 triệu USD), tăng 85% so với quý trước. Kết quả này có được nhờ vào sự tăng trưởng doanh thu bán hàng ngành Hoá dầu sau khi hoàn thiện quá trình bảo trì định kỳ nhà máy Map Ta Phut Olefins (MOC) trong quý IV/2020, khởi đầu giai đoạn 2 của dự án mở rộng công suất nhà máy MOC, mức cầu bình ổn trên phạm vi toàn cầu và thu nhập trên nguồn vốn chủ sở hữu gia tăng. Tăng trưởng quý cũng được thúc đẩy từ nhu cầu thời vụ trong ngành Xi măng - Vật liệu xây dựng và ngành Bao bì nhờ tích cực mở rộng danh mục đầu tư hạ nguồn và củng cố nhóm khách hàng đa dạng hiện tại.

Tính theo năm, doanh thu bán hàng tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trong kỳ tăng 114%, chủ yếu nhờ vào việc mở rộng các sản phẩm Hóa dầu và thu nhập vốn chủ sở hữu tăng.

Trong quý I/2021, doanh thu từ các sản phẩm giá trị gia tăng cao (High Value Added - HVA) của SCG đạt 31.904 tỷ đồng (1.371 triệu USD), chiếm 34% tổng doanh số bán hàng. Ngoài ra, phát triển các sản phẩm mới (New Products Development - NPD) và các giải pháp dịch vụ (Service Solution) như giải pháp năng lượng mặt trời và các giải pháp thông minh và chuyên sâu chiếm 13% và 5% tổng doanh số bán hàng.

Bên cạnh đó, doanh thu của SCG từ các đơn vị kinh doanh khác ngoài Thái Lan, cùng với doanh thu xuất khẩu từ Thái Lan đạt 39.311 tỷ đồng (1.689 triệu USD) trong quý I/2021, tương đương 42% tổng doanh số bán hàng, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước.

Dựa trên báo cáo quý I/2021, SCG tại Việt Nam sở hữu khối tài sản trị giá 116.878 tỷ đồng (5.062 triệu USD), tăng 41% so với cùng kỳ, chủ yếu đến từ ngành Hoá dầu. Tập đoàn ghi nhận doanh thu bán hàng quý I/2021 đạt 8.206 tỷ đồng (356 triệu USD), tăng 34% so với cùng kỳ, chủ yếu từ ngành Kinh doanh bao bì (VKPC), Hóa dầu (TPC) và xuất khẩu Thái Lan.

Ba Bùi

Nguồn:

Tags: SCG doanh thu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900