DOC áp thuế 456% cho thép Việt, Tập đoàn Hoa Sen nói gì?

15:00 | 19/12/2019

Tập đoàn Hoa Sen khẳng định không bị ảnh hưởng từ việc Mỹ quyết định áp thuế chống lẩn tránh lên đến 456,2% đối với thép chống ăn mòn và thép cán nguội sản xuất từ thép nền có nguồn gốc từ Hàn Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan.

doc ap thue 456 cho thep viet tap doan hoa sen noi gi  Thép xuất khẩu sang Mỹ bị áp thuế tới 456% 
doc ap thue 456 cho thep viet tap doan hoa sen noi gi Chính thức áp dụng biện pháp CBPG với thép phủ màu Hàn Quốc, Trung Quốc
doc ap thue 456 cho thep viet tap doan hoa sen noi gi

Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã ra quyết định cuối cùng về việc áp thuế chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá (AD) và thuế chống trợ cấp (CVD) đối với thép chống ăn mòn (CORE) và thép cán nguội (CRS) được sản xuất tại Việt Nam mà sử dụng thép nền là thép cán nóng (HRS) và/hoặc thép cán nguội (CRS) từ Hàn Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan. Mức thuế chống lẩn tránh cao nhất được xác định lên đến 456,2%.

Theo Quyết định cuối cùng của DOC, Tập đoàn Hoa Sen không thuộc danh sách các doanh nghiệp bị áp thuế chống lẩn tránh. DOC cho phép Tập đoàn Hoa Sen tham gia quy trình chứng nhận các lô hàng CORE và CRS xuất khẩu vào thị trường Mỹ mà không sử dụng thép nền từ Hàn Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan thì sẽ không bị áp thuế chống lẩn tránh.

Đại diện Tập đoàn Hoa Sen khẳng định: Từ trước đến nay, doanh nghiệp luôn nghiêm túc chấp hành tất cả các quy định của DOC khi xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ.

"Đối với các lô hàng xuất khẩu đi Mỹ, chúng tôi không sử dụng thép nền có nguồn gốc từ Hàn Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan, Trung Quốc", Hoa Sen khẳng định.

Đồng thời, Hoa Sen cho biết đã cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất đến sản phẩm đầu ra theo yêu cầu của DOC một cách rất minh bạch.

"Quyết định này của DOC không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Hoa Sen. Tập đoàn Hoa Sen vẫn đang xuất khẩu các đơn hàng vào thị trường Mỹ bình thường", Tập đoàn cho biết.

Những năm gần đây, ngành thép Việt Nam liên tục đối mặt với các vụ kiện phòng vệ thương mại tại các thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt với nhau tại thị trường nội địa do cung lớn hơn cầu và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đã làm cho giá HRS giảm trong suốt chu kỳ kinh doanh đã gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp. Tuy vậy, Tập đoàn Hoa Sen vẫn đạt những kết quả khả quan.

Trong niên độ tài chính 2018-2019, Tập đoàn Hoa Sen đạt 28.034 tỷ đồng doanh thu và 361 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế hợp nhất; dư nợ ngân hàng bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn vào cuối niên độ tài chính 2018-2019 là gần 9.700 tỷ đồng, giảm gần 4.650 tỷ đồng so với đầu niên độ. Chỉ số nợ vay ngân hàng/vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ mức 2,78 lần xuống còn 1,77 lần...

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000