Dự án Happy Farmers hướng tới trở thành nhà cung ứng ‘1 cửa’

11:27 | 09/08/2021

Happy Farmers sẽ giúp nâng cao giá trị và vị thế các sản phẩm nông sản của Việt Nam trên thị trường thế giới, trong đó có các sản phẩm thế mạnh như cà phê Robusta, hạt điều, chè, hồ tiêu.

Mới đây, bà Lê Hoàng Diệp Thảo đã công bố dự án Happy Farmers là cầu nối liên kết và hợp tác lâu dài với các nhà cung ứng tiềm năng, uy tín, có năng lực của Việt Nam, hướng tới mục tiêu đưa nông sản Việt Nam vươn ra thế giới.

Đây là dự án sử dụng công nghệ blockchain để truy xuất nguồn gốc, giúp người nông dân nỗ lực phát triển trang trại và chất lượng để đạt được giá bán cao hơn và cao nhất.

Theo đó, Happy Farmers chiêu thị các nhà cung ứng tại vùng nguyên liệu thông qua các hình thức như hỗ trợ bao tiêu thu mua, kết nối các dự án về chứng nhận (RA, UTZ, 4C) cho vùng canh tác và sản phẩm nông sản phát triển bền vững, được thực thi qua việc xây dựng, tạo chuỗi liên kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ tại vùng nguyên liệu trọng điểm của từng ngành hàng.

Về ý nghĩa của dự án, bà Diệp Thảo cho biết Happy Farmers sẽ giúp nâng cao được giá trị và vị thế các nông sản của Việt Nam trên thị trường thế giới, trong đó có các sản phẩm thế mạnh như cà phê Robusta, hạt điều, chè, hồ tiêu.

Tầm nhìn của dự án Happy Farmers là trở thành nhà cung ứng “1 cửa” (biggest trading gate in Vietnam to the world) cho các đối tác quốc tế những mặt hàng thực phẩm tươi sống tốt nhất từ vùng đất và biển cả của Việt Nam.

Bà Lê Hoàng Diệp Thảo hiện là Nhà sáng lập, CEO TNI King Coffee với 25 kinh nghiệm kinh doanh và xuất khẩu cà phê. Bà cũng đang giữ vai trò là Phó Chủ tịch Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA).

“Chúng tôi đảm bảo sản lượng xuất khẩu và chất lượng tốt nhất đối với cà phê hạt và ca cao, cùng với chè, thủy hải sản, các loại hạt, ngô, trái cây và nhiều sản vật nhiệt đới hảo hạng khác”, bà Diệp Thảo chia sẻ.

du an happy farmers huong toi tro thanh nha cung ung 1 cua

Các sản phẩm nông, lâm, thủy sản của Việt Nam hiện đã xuất khẩu đến hơn 196 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có những thị trường đòi hỏi chất lượng cao như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản... Việt Nam đang đứng trong nhóm đầu ở Ðông - Nam Á và đứng thứ 15 thế giới về xuất khẩu nông, lâm, thủy sản, trong đó ngành chế biến nông sản đứng trong 10 nước hàng đầu thế giới.

Sau dịch COVID-19, thế giới cần lương thực, nhu cầu tăng cao, vì vậy đây là cơ hội cho ngành nông sản, hải sản phát triển mạnh.

Dựa trên các lợi thế đó, Happy Farmers đưa ra các định hướng hoạt động sau: Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản Việt lớn mạnh nhờ các nhân tố cơ bản như sản phẩm tốt, có chất lượng khác biệt vượt trội, đậm chất Việt. Từ đó, từng bước chinh phục thị trường thế giới.

Chiến lược của ngành nông sản Việt Nam nói chung và Happy Farmers nói riêng là việc xây dựng và thúc đẩy xuất khẩu nông sản sạch với chất lượng cao nhằm làm tăng giá trị nông sản Việt Nam. Song song đó, cùng với TNI King Coffee đẩy mạnh sản xuất cà phê chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng từ các sản phẩm nông sản và cũng là để quảng bá sản phẩm Việt, mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn cầu.

Từ sự tác động của đại dịch COVID-19, xu hướng tiêu dùng đồ uống, thực phẩm được dự báo có những chuyển đổi rõ rệt đến thói quen và thị hiếu của người tiêu dùng. Theo đó, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ và sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm có chất lượng cao, ảnh hưởng tốt cho sức khỏe và ít ảnh hưởng đến môi trường, nhất là các mặt hàng nông sản sạch theo qui trình phát triển bền vững. Happy Farmers luôn sẵn sàng là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam đối với các mặt hàng nông sản này với cam kết đảm bảo qui trình về phát triển nông nghiệp bền vững và truy xuất nguồn gốc.

du an happy farmers huong toi tro thanh nha cung ung 1 cua

Nắm bắt cơ hội, Chính phủ Việt Nam đang hỗ trợ ngành nông nghiệp đẩy mạnh các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp bền vững tại các vùng nguyên liệu, Happy Farmers cũng đặt mục tiêu thúc đẩy liên kết với các doanh nghiệp địa phương, các HTX nông nghiệp, các tổ chức nông hộ để mở rộng nguồn cung hàng hóa, đa dạng hóa các loại sản phẩm khác có thể cung ứng cho nhu cầu của thị trường thế giới, cũng như phát huy hiệu quả mô hình liên kết “Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp” để tạo những cơ hội đầu tư nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh trong bối cảnh Việt Nam đang trong vận hội mở rộng thị trường từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Chính sách giá và ưu tiên của dự án Happy Farmers dành cho các đối tác chiến lược là các nhà cung ứng trong nước sẽ là cơ hội không những làm tăng lợi nhuận cho các đối tác mà còn giúp ổn định các hoạt động sản xuất chế biến và tiêu thụ của các nông hộ và tổ chức nông hộ.

Bên cạnh đó, các chuỗi liên kết được thiết lập chặt chẽ giữa sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn kết với thị trường của Happy Farmers thông qua các hợp đồng hợp tác sản xuất-chế biến và tiêu thụ, cũng góp phần thay đổi nhận thức, tập quán, trách nhiệm, năng lực của người sản xuất, nhà kinh doanh và người tiêu dùng.

Happy Farmers là dự án được bà Diệp Thảo ấp ủ từ những năm bà còn rất trẻ, khi mới ngoài 20 tuổi, với mong muốn người nông dân Việt Nam có cuộc sống tốt hơn. Trong đó quan trọng nhất là việc nâng cao đời sống của các nông hộ, ổn định thu nhập và tạo nhiều việc làm của nông hộ.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900