EVFTA: Hiểu rõ thì xuất khẩu sang nước thứ ba cũng được hưởng ưu đãi

15:01 | 26/10/2020

Nếu hiểu rõ về EVFTA, doanh nghiệp sẽ tận dụng được ưu đãi thuế quan của Hiệp định này ngay cả trong trường hợp xuất khẩu sang nước thứ ba là đối tác thương mại có cam kết với EU.

evfta hieu ro thi xuat khau sang nuoc thu ba cung duoc huong uu dai
Nhà máy sơ chế của Minh Tiến coffee

EVFTA là đã có hiệu lực được hơn 2 tháng sau quá trình đàm phán tới 6 năm, nhưng đến nay vẫn có nhiều doanh nghiệp cho biết chưa tận dụng được những ưu đãi của hiệp định này do doanh nghiệp chưa nắm được thông tin, lo ngại thủ tục phức tạp và rất lúng túng với vấn đề chứng minh xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi của hiệp định...

Để hỗ trợ doanh nghiệp không bỏ phí những ưu đãi và cơ hội từ EVFTA, Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam và Cục xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) đã có buổi đào tạo nâng cao năng lực xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu cho ngành cà phê ca cao cho các doanh nghiệp trong ngành.

Từ khi có hiệu lực ngày 1/8/2020, EVFTA xóa bỏ ngay 85,6% số dòng thuế và 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 7 năm sẽ xóa bỏ 99,2% số dòng thuế.

Tại buổi đào tạo này, bà Trịnh Thị Thu Hiền (Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương) cho biết cách xác định xuất xứ cũng được xác định theo 2 nhóm là cà phê nguyên liệu và cà phê chế biến.

Đối với cà phê nguyên liệu thì cây trồng được trồng và thu hoạch tại các nước thành viên thuộc khuôn khổ của cam kết mà Việt Nam tham gia về quy tắc xuất xứ.

Đối với cà phê chế biến được xác định qua 3 tiêu chí là: chuyển đổi cơ bản; hạn mức nguyên liệu không có xuất xứ; và công đoạn gia công, chế biến cụ thể.

EVFTA quy định về xuất xứ gồm cộng dồn xuất xứ, chia nhỏ lô hàng tại nước thứ ba, vì trong EVFTA việc cơ quan hải quan nước nhập khẩu nhận được chứng từ hàng hóa không thay đổi, xuất xứ thông qua hải quan của nước thứ ba chứng nhận thì vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan.

Ví dụ như lô hàng cà phê xuất khẩu từ việt Nam đi EU, đưa về kho ngoại quan tại UK rồi Noel đưa 1/3 lô hàng vào UK, Tết Tây đưa 1/3 lô vào Đức, Tết ta đưa 1/3 lô sang Pháp.

Hiệp định này cũng linh hoạt về nguyên liệu không có xuất xứ, quy định về lãnh thổ xuất xứ theo EVFTA… nên nếu doanh nghiệp tìm hiểu kỹ thì hàng hóa từ các nước thứ ba vẫn có thể được công nhận xuất xứ EU.

Đơn cử như vùng lãnh thổ như Andorra - nằm giữa ranh giới 2 quốc gia Pháp và Tây Ban Nha tuy không thuộc hai quốc gia này nhưng nằm trên lãnh thổ châu Âu nên xuất xứ được coi là từ EU.

Tương tự, San Marino không thuộc Italia nhưng nằm trên bán đảo Italia nên vẫn được coi là xuất xứ EU. Trường hợp khác là 2 vùng đất ở châu Phi là Ceuta và Melilla nhưng 2 vùng này thuộc về Tây Ban Nha - một quốc gia ở châu Âu nên hàng hóa từ Ceuta và Melilla vẫn có xuất xứ EU.

Bà Trịnh Thu Hiền hướng dẫn thêm, trong 2 năm đầu EVFTA có hiệu lực, doanh nghiệp có thể chọn áp dụng thuế theo EVFTA với C/O Eur.1 hoặc áp dụng thuế GSP với C/O A hoặc REX. Nhưng sau 2 năm này sẽ không còn thuế GSP nữa.

Đặc biệt bà Hiền lưu ý để tận dụng được ưu đãi mà hiệp định thương mại mang lại, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về các nước nhập khẩu và những ưu đãi họ được hưởng để tận dụng các ưu đãi này.

Đơn cử như Thổ Nhĩ Kỳ tuy không thuộc EU và hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang thẳng Thổ Nhĩ Kỳ sẽ không được hưởng ưu đãi thuế. Nhưng nếu doanh nghiệp biết cách vẫn được hưởng ưu đãi thuế của EU theo FTA. Vì giữa Việt Nam và EU có FTA, EU và Thổ Nhĩ Kỳ đã tham gia liên minh hải quan. Theo đó, hàng từ Việt Nam xuất khẩu sang EU (hạ cảng ở EU) và xuất tiếp sang Thổ Nhĩ Kỳ thì sẽ được hưởng ưu đãi thuế do EU và Thổ Nhĩ Kỳ đã tham gia liên minh hải quan.

Theo cơ chế chứng nhận xuất xứ của EVFTA, nếu giá trị hàng hóa nhỏ hơn 6000 euro thì doanh nghiệp tự viết ra chứng từ để chứng minh xuất xứ dựa trên những chứng từ Thương mại theo quy định của Hiệp định không cần văn bản chứng nhận của Bộ Công Thương; nếu tổng giá trị hàng hóa lớn hơn 6000 euro doanh nghiệp cần mang hồ sơ đến các cơ quan đơn vị được ủy quyền để cấp giấy chứng nhận nguồn gốc của hàng hóa (C/O).

Năm 2019 Việt Nam giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam là 2,86 tỷ USD, 41 % trong đó xuất sang EU (1,18 tỷ USD). Tổng kim ngạch xuất khẩu ca cao là 24,8 triệu USD, 29% trong đó xuất sang EU (7,2 triệu USD).

Cũng trong năm đó, Việt Nam nhập khẩu 103,8 triệu USD cà phê và 62 triệu USD ca cao. Trong đó nhập khẩu cà phê từ EU chỉ có 1% (1,1 triệu USD) và ca cao nhập khẩu từ EU chiếm 15% trong tổng nhập khẩu ca cao (9,5 triệu USD).

Tính đến hết tháng 9/2020, Việt Nam đã xuất khẩu 2,16 tỷ USD cà phê, 40% trong đó xuất sang EU (870 triệu USD); và đã nhập khẩu 8,9 triệu USD cà phê (nhập khẩu từ EU 60.000 USD - 1%). Cũng trong giai đoạn kể trên, Việt Nam xuất khẩu 4,9 triệu USD ca cao, trong đó sang EU 32%; nhập khẩu ca cao 3,8 triệu USD, trong đó nhập từ EU 478.000 USD (gần 13%).

Linh Ly Luong

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350