Giải ngân vốn FDI tháng Một ước đạt 1,51 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ

10:10 | 29/01/2021

Tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tháng Một (tính đến ngày 20/1/2021) đạt gần 2,02 tỷ USD, giảm mạnh 62,2% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên vốn thực hiện ước đạt 1,51 tỷ USD và tăng 4,1% so với cùng kỳ, theo số liệu vừa được Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.

giai ngan von fdi thang mot uoc dat 151 ty usd tang 41 so voi cung ky
Ảnh minh họa

Lý giải nguyên nhân vốn FDI đăng ký giảm mạnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, đó là do cùng kỳ năm ngoái có dự án Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) Bạc Liêu đăng ký đầu tư với tổng vốn 4 tỷ USD.

"Nếu không tính dự án này, tổng vốn đầu tư đăng ký tháng 1/2021 sẽ tăng 51,7% so với cùng kỳ", Bộ Kế hoạch và Đầu tư lưu ý.

Nêu chi tiết, báo cáo của Bộ cho biết, trong tháng Một có 47 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giảm 81,8% so với cùng kỳ; tổng vốn đăng ký đạt trên 1,3 tỷ USD, giảm 70,3% so với cùng kỳ.

Về vốn điều chỉnh, tháng Một có 46 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, giảm 40,3% so với cùng kỳ; tuy nhiên tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 472,2 triệu USD, tăng 41,4% so với cùng kỳ.

Đối với góp vốn, mua cổ phần, trong kỳ có 194 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, giảm 78,1% so với cùng kỳ, tổng giá trị vốn góp 220,8 triệu USD, giảm 58,7% so với cùng kỳ.

Phân theo lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 14 ngành/lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt gần 1,54 tỷ USD, chiếm 76,4% tổng vốn đầu tư đăng ký; kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư gần 179 triệu USD, chiếm 8,9% tổng vốn đầu tư đăng ký; tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực vận tải kho bãi, nông lâm nghiệp thủy sản với tổng vốn đăng ký gần 111,9 triệu USD và 60,4 triệu USD...

Theo đối tác đầu tư, đã có 33 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, trong đó Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 680,7 triệu USD, chiếm 33,8% tổng vốn đầu tư; Trung Quốc đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 618 triệu USD, chiếm 30,6% tổng vốn đầu tư; Hồng Kông (Trung Quốc) đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký 221,3 triệu USD, chiếm gần 11% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Hoa Kỳ, Hà Lan, Hàn Quốc…

Theo địa bàn đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 39 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó tỉnh Bắc Giang dẫn đầu với 5 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 562 triệu USD, chiếm 27,9% tổng vốn đầu tư đăng ký; Tây Ninh đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký 348,5 triệu USD, chiếm 17,3% tổng vốn đầu tư; Nghệ An đứng thứ ba với 200 triệu USD, chiếm 9,1% tổng vốn đầu tư; tiếp theo lần lượt là TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Đà Nẵng…

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030