Giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp

10:11 | 24/08/2020

TP. Đà Nẵng đang đẩy mạnh việc triển khai Quyết định 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 cho các doanh nghiệp (DN), tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp) phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do dịch Covid- 19...

Theo đó, DN, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 sẽ được cục Thuế Đà Nẵng giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020.

Ảnh minh họa

Đối với DN có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, nhưng chỉ ngừng một hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu đất, thửa đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp thì chỉ giảm đối với phần đất thuê trực tiếp của Nhà nước, không áp dụng với các hoạt động sản xuất kinh doanh còn lại. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất mà các đơn vị, cá nhân, DN, hộ gia đình còn nợ của các năm trước năm 2020 và tiền chậm nộp... DN, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ cần làm hồ sơ giảm tiền thuê đất gồm Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2020 của người thuê đất theo mẫu và quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan Nhà nước có thầm quyền (bản sao).

Bên cạnh hỗ trợ các DN, UBND TP. Đà Nẵng cũng đã thống nhất chủ trương tiếp tục hỗ trợ cho các đối tượng gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 thêm hai tháng 8, 9/2020. Cụ thể, các đối tượng được tiếp tục hỗ trợ là các đối tượng được quy định tại mục II, Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Các đối tượng đặc thù của thành phố quy định tại Nghị quyết số 298/NQ-HĐND ngày 22/5/2020 của HĐND thành phố về một số giải pháp phục hồi và phát triển KT-XH trên địa bàn thành phố trong tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát. Bên cạnh đó, là các đối tượng lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm mở rộng của thành phố tại Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 8/7/2020 của UBND thành phố về việc phê duyệt bổ sung nhóm đối tượng người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại dịch Covid-19...

Được biết, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, 7 tháng đầu năm 2020, hầu hết các chỉ số công nghiệp, thương mại, dịch vụ trên địa bàn TP. Đà Nẵng đều giảm điểm so với cùng kỳ 2019. Trong đó, chỉ số sản xuất công nghiệp Đà Nẵng giảm 8,6%, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp, chế biến, chế tạo giảm 7,7%, chỉ số tồn kho đến hết tháng 7 tăng 38,04%, chỉ số sử dụng lao động giảm 4,8%... Ngoài ra, trong đợt dịch Covid-19 lần trước đã có tới 179 nghìn lao động tại TP. Đà Nẵng mất việc, nghỉ việc không lương. Con số này được dự báo sẽ còn có thể tăng lên trong thời gian tới.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030