Gỡ khó cho xuất khẩu nông, thủy sản sang Nga

07:21 | 26/11/2021

Thời gian tới, Bộ NN&PTNT sẽ tiếp tục đàm phán với FSVPS nhằm tìm kiếm và tháo gỡ khó khăn từ hai phía, đặc biệt là các quy trình kiểm dịch nhập khẩu thủy sản.

Hiện Việt Nam là đối tác số 1 Đông Nam Á về kim ngạch thương mại với Liên bang Nga. Kim ngạch thương mại Việt - Nga hai chiều giai đoạn 2018-2020 là 4,5 tỷ USD/năm, trong đó nông sản chiếm khoảng 18-20%, tương đương 900 triệu USD/năm. So với con số trước năm 2018 là khoảng 500 triệu USD/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản đã tăng khoảng 80%.

Tính đến hết tháng 10 năm nay, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam sang Nga đạt khoảng 469 triệu USD, tăng 32,6% so với cùng kỳ năm 2020. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nga là thủy sản, cà phê, điều, trái cây, chè, gỗ, gạo. Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Nga là thủy sản, lúa mỳ, phân bón, gỗ và gần đây là các sản phẩm thịt, sữa.

go kho cho xuat khau nong thuy san sang nga
Ảnh minh họa

Thời gian qua, mặc dù đại dịch Covid-19 nhưng thương mại nông nghiệp giữa hai nước vẫn tăng trưởng mạnh mẽ. Ông Dương Hoàng Minh - Tham tán Thương mại Việt Nam tại Nga cho biết nhờ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) nên hầu hết các sản phẩm nông, thủy sản của Việt Nam sang Nga có mức thuế bằng 0%, trong khi đó sản phẩm từ các nước khác có mức thuế thông thường nên hàng hóa Việt Nam thuận lợi hơn.

Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT), hiện Nga mới chỉ cấp phép cho 50 doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nga trong tổng số doanh nghiệp Việt Nam nộp hồ sơ là 172.

Ông Nguyễn Quốc Toản - Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản cho biết, Việt Nam đã đề nghị Nga mở cửa cho thị trường các sản phẩm chăn nuôi nhưng phía Nga mới đồng ý 2 sản phẩm là thịt gia cầm chế biến và sữa. Ở chiều ngược lại, đã có 52 doanh nghiệp của Nga được chấp thuận xuất khẩu thịt vào Việt Nam. Tháng 9/2021, Việt Nam cũng đã cấp phép 26 doanh nghiệp thủy sản của nước bạn được phép xuất khẩu vào Việt Nam. Trong 10 tháng đầu năm 2021, Nga đã vươn lên thành nhà xuất khẩu thịt lợn lớn nhất vào Việt Nam chiếm gần 33% thị trường lợn nhập khẩu cả nước.

Bà Tô Tường Lan - Phó tổng thư ký Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam nhận định, Nga là thị trường tiềm năng cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, các quy định về an toàn thực phẩm, quy định về kiểm dịch chất lượng tương đối chặt chẽ theo các quy định riêng của Nga. Số lượng doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào thị trường Nga còn hạn chế, với thủ tục đăng ký phức tạp, thời gian xét duyệt kéo dài. Sau nhiều năm thực thi Hiệp định EAEU, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Nga chưa tạo được sự tăng trưởng đột biến.

Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Liên bang Nga Sergey Levin đánh giá Việt Nam và Nga có nhiều triển vọng hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu thịt, cá, dầu mỡ, rau quả, thức ăn chăn nuôi… Ông Sergey Levin đề nghị: hai bên tiếp tục tập trung tháo gỡ các rào cản kỹ thuật và cùng tìm cách tăng số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để gia tăng giá trị thương mại nông sản song phương. Còn theo Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Trần Thanh Nam, thời gian tới, Bộ sẽ tiếp tục đàm phán với FSVPS nhằm tìm kiếm và tháo gỡ khó khăn từ hai phía, đặc biệt là các quy trình kiểm dịch nhập khẩu thủy sản.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150