Hà Nội cho phép thi công xây dựng ở vùng 2, 3

15:51 | 07/09/2021

UBND TP.Hà Nội cho phép các công trình xây dựng tại vùng 2, vùng 3 được phép xây dựng lại sau khi có phương án, kế hoạch thi công của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch được UBND cấp huyện xác nhận.

Ngày 6/9, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Dương Đức Tuấn đã ký ban hành Công văn hỏa tốc số 2917/UBND-SXD gửi các sở, ban quản lý dự án của Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã về việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các công trường xây dựng trên địa bàn thành phố trong tình hình mới.

Cụ thể, đối với vùng 1, tạm dừng thi công tất cả các công trình xây dựng, trừ các công trình xây dựng phục vụ cho mục đích phòng, chống dịch; công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư quan trọng quốc gia, dự án đầu tư trọng điểm của thành phố; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng; công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh đã triển khai thi công xây dựng.

ha noi cho phep thi cong xay dung o vung 2 3
Hoạt động xây dựng tại công trường phải bảo đảm các biện pháp phòng, chống dịch

Các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách đã được UBND thành phố, UBND cấp huyện cho phép hoạt động trong khoảng thời gian từ ngày 24/7 đến hết ngày 5/9. Sở Xây dựng phối hợp với UBND các quận, huyện tiếp tục kiểm tra, rà soát các công trình xây dựng; trường hợp đủ điều kiện, tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.

UBND thành phố yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tại các dự án, công trình nêu trên phải xây dựng phương án, kịch bản, kế hoạch thi công bảo đảm phòng, chống dịch theo tài liệu “Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trên công trường xây dựng” của Bộ Xây dựng, gửi UBND cấp huyện nơi có công trình kiểm tra, xác nhận trước khi gửi Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu cho UBND thành phố xem xét, quyết định việc cho phép các công trình được tổ chức thi công.

Với các dự án, công trình thuộc Vùng 2, Vùng 3 thực hiện đúng Chỉ thị số 20 ngày 3/9 của Chủ tịch UBND thành phố. Các dự án, công trình được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng (theo quy định của Luật Xây dựng) bảo đảm các tiêu chí, nguyên tắc được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại văn bản số 3373 ngày 23/8/2021 và có phương án, kế hoạch thi công của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch được UBND cấp huyện xác nhận, thì được triển khai thi công xây dựng và chỉ được triển khai thi công sau khi phương án, kế hoạch thi công bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch được UBND cấp huyện xác nhận.

Đối với các dự án, công trình đã được UBND thành phố, UBND các quận huyện, thị xã cho phép hoạt động trong khoảng thời gian từ ngày 24/7 đến ngày 5/9 thì chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tại các dự án, công trình nêu trên phải cập nhật, hoàn thiện phương án, kịch bản, kế hoạch thi công bảo đảm phòng, chống dịch theo “Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trên công trường xây dựng” của Bộ Xây dựng gửi UBND cấp huyện nơi có công trình kiểm tra, xác nhận lại trước khi tiếp tục thi công.

UBND thành phố cho rằng, việc triển khai các hoạt động xây dựng tại công trường phải bảo đảm các biện pháp phòng, chống dịch tương ứng với từng vùng theo quy định, đồng thời tuân thủ các nội dung theo tài liệu “Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trên công trường xây dựng” của Bộ Xây dựng.

Đối với công trình xây dựng theo tuyến liên thông giữa các vùng phải có biện pháp tổ chức thực hiện trên nguyên tắc “3 tại chỗ” và nguyên tắc “một cung đường hai điểm đến”; phương án, kế hoạch thi công (của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu) bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch được UBND cấp huyện trong tuyến xác nhận.

Theo UBND thành phố, việc di chuyển người và vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng và các dịch vụ khác phục vụ thi công và sinh hoạt trên công trường giữa các vùng khác nhau phải tuân thủ các biện pháp kiểm tra, kiểm soát y tế chặt chẽ theo quy định phòng, chống dịch của Trung ương và thành phố.

UBND thành phố cũng giao các địa phương tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; xử lý nghiêm các chủ đầu tư, các nhà thầu xây dựng không nghiêm túc chấp hành; xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ nhưng buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra các vi phạm trong công tác phòng, chống dịch COVID-19 tại các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý nhưng chưa được phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo quy định...

Hồng Hạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750