Hà Nội điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ

16:46 | 07/08/2017

UBND TP Hà Nội vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500, tại các phường Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở (quận Hoàng Mai).

Hà Nội điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Vân Canh
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng KKT Định An
Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường dài hơn 4km thuộc huyện Gia Lâm

Theo đó, tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 282.236m2; trong đó: Diện tích trong phạm vi khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ khoảng 238.897m2; diện tích trong phạm vi khu di dân Đền Lừ 3 và đấu giá quyền sử dụng đất khoảng 43.339m2; tổng quy mô dân số 5.232 người (trong đó dân số trong phạm vi khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ là 3.416 người).

Việc điều chỉnh dựa trên nguyên tắc giữ nguyên ranh giới, diện tích khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ và các tuyến đường giao thông cấp khu vực trở lên. Kế thừa một số nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007. 

Bên cạnh đó, rà soát, phân tích đánh giá quy hoạch chi tiết đã được duyệt, đề xuất giải pháp phù hợp với định hướng phát triển theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồ án quy hoạch phân khu đô thị H2-4 tỷ lệ 1/2000 được duyệt. 

Đồng thời, điều chỉnh mạng lưới đường nội bộ, chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được duyệt trên cơ sở đảm bảo cân đối và khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu vực, phù hợp quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.

Trong quyết định này, UBND thành phố giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ, bản vẽ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500 và quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500 theo đúng quy định. Đồng thời, chủ trì phối hợp với UBND quận Hoàng Mai, Công ty cổ phần Đầu tư phát triển đô thị Hoàng Mai tổ chức công bố công khai nội dung điều chỉnh quy hoạch này để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, thực hiện; lưu trữ theo quy định.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900