Hà Nội điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Vân Canh

10:21 | 03/08/2017

Quy mô diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch khoảng 698.844m2, quy mô dân số khoảng 8.590 người. 

Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng KKT Định An
Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường dài hơn 4km thuộc huyện Gia Lâm
Khu đô thị sông Hồng rộng khoảng 46,6ha với dân số dự kiến hơn 4500 người

Ngày 31/7, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Vân Canh, tỷ lệ 1/500, tại xã Vân Canh và xã Di Trạch, huyện Hoài Đức; phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ảnh minh họa

Theo đó, quy mô diện tích nghiên cứu lập Điều chỉnh quy hoạch khoảng 698.844m2, quy mô dân số khoảng 8.590 người. 

Các quỹ đất trong khu vực nghiên cứu được phân bổ cụ thể: Đất thuộc trục cảnh quan Hồ Tây - Ba Vì, công viên cây xanh và các chức năng khác khoảng 143.496m2 chiếm 20,5% diện tích đất nghiên cứu; Đất công cộng thành phố có tổng diện tích khoảng 60.884m2, chiếm 8,7% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng sử dụng đất là thương mại, dịch vụ tài chính, văn hóa, hành chính.

Đất đường - Bãi đỗ xe thành phố khoảng 61.793m2, chiếm 8,8% diện tích đất nghiên cứu. Đất công cộng khu ở có tổng diện tích khoảng 13.646m2, chiếm 2,0% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng sử dụng đất là thương mại, dịch vụ, văn hóa...

Đất đường cấp khu vực có tổng diện tích khoảng 65.206m2, chiếm 9,3% diện tích đất nghiên cứu; Đất hạ tầng kỹ thuật có diện tích khoảng 4.830m2, chiếm 0,7% diện tích đất nghiên cứu, dành xây dựng trạm xử lý nước thải trong giai đoạn đầu và được chuyển thành công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung cho khu vực tại giai đoạn sau.

Đất công cộng đơn vị ở có tổng diện tích khoảng 22.155m2, chiếm tỷ lệ 3,2% có chức năng công cộng, dịch vụ, y tế, văn hóa... Đất cây xanh đơn vị ở có tổng diện tích khoảng 24.468m2, chiếm 3,5% diện tích đất nghiên cứu có chức năng là cây xanh, vườn hoa, sân thể thao. Đất nhà trẻ, mẫu giáo có tổng diện tích khoảng 10.589m2, chiếm 1,5% diện tích đất nghiên cứu.

Đất trường tiểu học có tổng diện tích khoảng 16.685m2, chiếm 2,4% diện tích đất nghiên cứu. Đất nhà ở có tổng diện tích khoảng 188.768m2, chiếm 27,0% diện tích đất nghiên cứu bao gồm diện tích nhà ở liền kề và biệt thự hiện trạng, nhà ở liền kề xây mới và nhà chung cư cao tầng hiện trạng và xây mới.

Đất ở thấp tầng hiện có; bao gồm diện tích nhà ở liền kề và biệt thự hiện trạng có diện tích 146.153 m2. Đất ở thấp tầng xây mới bao gồm diện tích nhà ở liền kề xây mới có diện tích 25.652 m2. Đất ở cao tầng có diện tích 8.822m2.

Trong đó, bố trí quỹ nhà ở xã hội chiếm tỷ lệ 25% tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng mới (giai đoạn 2) của dự án tại ô đất ký hiệu CT-M-2, quy mô cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800