Hà Nội: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị

09:21 | 12/11/2019

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội vừa rà soát kết quả thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững lĩnh vực trồng trọt…

Ảnh minh họa

Theo đó, thời gian qua, Sở đã chú trọng sản xuất lúa gạo, rau, hoa, cây cảnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững.

Đối với sản xuất lúa gạo, năm 2019, diện tích gieo trồng lúa đạt 192.372ha (vụ Xuân hơn 90.619ha, vụ Mùa hơn 101.752ha). Cơ cấu giống lúa chuyển dịch theo hướng tăng nhanh diện tích lúa chất lượng và sử dụng trên 90% là giống lúa ngắn ngày.

Nhóm các giống lúa chất lượng cao chiếm ưu thế đã góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế so với sản xuất thông thường từ 10 đến 20%, bình quân thu nhập 10-12 triệu đồng/ha, từng bước cải thiện đời sống nông dân.

Đáng chú ý, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích gieo trồng rau các loại hơn 33.159ha phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã. Sản lượng rau hằng năm của thành phố đạt trên 700.000 tấn, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 1,9%/năm. Chủng loại rau gieo trồng khá phong phú với trên 40 loại, chủ yếu gieo trồng ở vụ Đông Xuân.

Thành phố đã duy trì ổn định 5.044ha canh tác rau an toàn, năng suất ước đạt 70 tấn/ha/năm; hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 10 đến 20%. Rau hữu cơ diện tích 50ha, năng suất dự kiến 50 tấn/ha/năm, hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 20 đến 30%.

Đã hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung với quy mô từ 20ha trở lên tại các huyện Đông Anh, Thanh Trì, Phúc Thọ, Hoài Đức, Gia Lâm, Chương Mỹ...; vùng sản xuất rau an toàn giá trị đạt từ 400 đến 500 triệu đồng/ha/năm.

Sản xuất hoa, cây cảnh của Hà Nội cũng có nhiều chuyển biến tích cực. Diện tích sản xuất hoa, cây cảnh toàn thành phố năm 2019 ước đạt 7.000ha, tăng khoảng 10% so với năm 2018. Diện tích gieo trồng hoa, cây cảnh chất lượng cao ước đạt trên 30% diện tích, gồm các chủng loại: hoa hồng, ly, lan, cúc giống mới, đào, quất... Hiệu quả sản xuất tăng hơn so với sản xuất hoa thông thường từ 25 đến 30%.

Còn sản phẩm cây ăn quả của Hà Nội tương đối đa dạng, mùa nào thức đó, trong đó có 60% diện tích trồng các loại quả đặc sản, như: Cam Canh, bưởi Diễn, nhãn chín muộn, chuối sử dụng giống nuôi cấy mô, ổi Đông Dư...

Bên cạnh các loại cây ăn quả đặc trưng, một số loại giống cây ăn quả mới đang được du nhập và phát triển trên địa bàn thành phố, như một số giống xoài chịu lạnh, thanh long ruột đỏ, một số giống táo, ổi không hạt, đu đủ ruột tím..., bước đầu mang lại giá trị kinh tế cao.

Có nhiều vườn quả cho thu nhập từ 500 đến 600 triệu đồng/ha, cao gấp 5-6 lần trồng lúa. Cá biệt có vườn trồng cây ăn quả thu từ 1 đến 1,5 tỷ đồng/ha, như: Bưởi đường Quế Dương tại xã Cát Quế, cam Canh tại xã Đắc Sở (huyện Hoài Đức).

MT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950