Hai ngân hàng cắt giảm dự báo tăng trưởng của Trung Quốc

09:01 | 30/05/2022

Hai ngân hàng đầu tư đã lần thứ ba cắt giảm dự báo GDP của Trung Quốc trong năm nay xuống dưới 4% - thấp hơn nhiều so với mục tiêu mà nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đặt ra là tăng trưởng khoảng 5,5% trong năm 2022. Nguyên nhân do các biện pháp kiểm soát dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

Theo đó UBS đã cắt giảm dự báo tăng trưởng của Trung Quốc xuống 3%, thấp hơn nhiều mức 4,2% được đưa ra trước đó và là mức thấp nhất trong số các dự báo được CNBC theo dõi. Trong khi JPMorgan cũng cắt giảm dự báo tăng trưởng của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới xuống 3,7% thay vì mức 4,3% trong dự báo trước đó.

hai ngan hang cat giam du bao tang truong cua trung quoc
Ảnh minh họa

“Việc nới lỏng các biện pháp hạn chế dịch Covid sẽ khó có thể nhanh chóng như năm 2020 do bản chất của Omicron”, nhà kinh tế Tao Wang của UBS đã viết trong một báo cáo hôm thứ Ba. “Những hạn chế kéo dài và sự thiếu rõ ràng về chiến lược thoát khỏi chính sách Covid hiện tại có thể sẽ làm giảm niềm tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời cản trở việc giải phóng nhu cầu bị dồn nén”, báo cáo cho biết.

Trung Quốc là nền kinh tế lớn duy nhất tăng trưởng vào năm 2020 với tốc độ tăng trưởng GDP là 2,2%, vì nước này có thể nhanh chóng phục hồi sản xuất trong khi phần lớn thế giới vẫn trong tình trạng bế tắc. Tuy nhiên, tình hình năm nay là rất khác khi đợt bùng phát dịch Covid hiện nay bắt nguồn từ biến thể omicron dễ lây nhiễm. Trong khi nhiều quốc gia đã chuyển sang chiến lược “sống chung với Covid” thì Trung Quốc vẫn duy trì chính sách zero-Covid với nhiều biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt.

“Sự không chắc chắn liên quan đến dự báo kinh tế là cao”, Haibin Zhu - Nhà kinh tế trưởng về Trung Quốc của JPMorgan cùng các cộng sự đã viết trong một báo cáo. “Việc thực hiện chính sách zero-Covid vẫn là bất ổn lớn nhất, bao gồm nguy cơ gián đoạn hoạt động kinh tế kéo dài…”, các nhà phân tích cho biết và nói thêm rằng, chính phủ Trung Quốc có thể đưa ra nhiều biện pháp kích thích chính sách hơn trong vài tháng tới.

Các nhà kinh tế cũng lo ngại về chất lượng tăng trưởng của Trung Quốc, với việc tăng cường kích thích và chi tiêu cho test Covid. Haibin Zhu của JPMorgan ước tính chi phí cho việc test Covid thường xuyên sẽ là 40 tỷ đến 50 tỷ nhân dân tệ (5,97 tỷ đến 7,46 tỷ USD), hoặc tối thiểu 0,4% đến 0,5% GDP. Đáng chú ý theo các nhà phân tích, khoản này không bao gồm chi phí y tế công cộng, cung cấp các dịch vụ cộng đồng trong thời gian đóng cửa và xây dựng các trạm xét nghiệm và trung tâm kiểm dịch. Chưa kể công nhân cũng phải dành thời gian trong ngày để xếp hàng chờ xét nghiệm.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850