HDBank vào Top thương hiệu tài chính dẫn đầu Việt Nam

15:26 | 27/09/2021

Theo danh sách mới được Tạp chí Forbes Việt Nam công bố, tổng giá trị thương hiệu của 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu đạt 3,95 tỉ USD. Trong đó, HDBank nằm trong Top 8 với giá trị thương hiệu đạt 162 triệu USD, vượt qua nhiều cái tên cùng ngành.

Danh sách 25 thương hiệu dẫn đầu năm 2021 do Forbes công bố là kết quả của quá trình định lượng giá trị doanh nghiệp thông qua khả năng tạo ra lợi nhuận. Với tổng giá trị đạt 3,95 tỷ USD, các thương hiệu tài chính Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong niên độ tài chính 2020. Trong đó, ngân hàng và chứng khoán là 2 trong 3 lĩnh vực được đánh giá cao bởi tốc độ tăng trưởng dẫn đầu thị trường.

Theo kết quả công bố của Forbes, danh sách 25 doanh nghiệp được vinh danh gồm 17 đại diện của ngành ngân hàng, 5 đơn vị ngành chứng khoán và 3 gương mặt ngành bảo hiểm. Trong Top 10, HDBank ở vị trí thứ 8, bên cạnh các ngân hàng Vietcombank, Techcombank, VietinBank, VPBank, BIDV, MB, ACB, VIB và TPBank.

hdbank vao top thuong hieu tai chinh dan dau viet nam
Ngay trong cao điểm dịch Covid-19, HDBank vẫn đảm bảo vận hành hệ thống thông suốt, phục vụ cho hoạt động kinh doanh hiệu quả

Những năm qua, HDBank được thị trường, trong đó có định chế tài chính nước ngoài định giá cao về khả năng sinh lời dựa trên các hoạt động kinh doanh và tốc độ chuyển đổi số mạnh mẽ giúp khai thác tối đa sức mạnh nội tại.

Tại thời điểm kết thúc quý II/2021, hiệu quả quản trị và hiệu suất sinh lời của HDBank được nâng cao với ROAE (lãi ròng trên vốn chủ sở hữu) đạt 25,6%; ROAA (lãi ròng trên tổng tài sản) đạt 2,1%. An toàn vốn, thanh khoản ở mức tốt với hệ số CAR (Basel II) đạt tới 13,2%.

Tổng thu nhập hoạt động quý II/2021 đạt 4.254 tỷ đồng và lũy kế 6 tháng đạt hơn 8.422 tỷ đồng, tăng 32,7% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu thuần từ dịch vụ đạt hơn 857 tỷ đồng, gấp 2,3 lần cùng kỳ nhờ sự khởi sắc mạnh mẽ của bancassurance và dịch vụ thanh toán cho thấy dư địa phát triển còn nhiều.

Mới đây, HDBank đã công bố ký kết các thỏa thuận hợp tác phát triển sản phẩm dịch vụ với một loạt đơn vị trong hệ sinh thái. Đây sẽ là dư địa lớn để HDBank đa dạng hóa nguồn thu nhập, đặc biệt từ thu phí và bancassurance.

HDBank cũng là một trong những ngân hàng tiên phong triển khai chuyển đổi số trên thị trường tài chính Việt Nam. Ngay trong cao điểm dịch Covid-19, HDBank vẫn đảm bảo vận hành hệ thống thông suốt, phục vụ cho hoạt động kinh doanh hiệu quả. Trong đó, các ứng dụng số và tự động hóa hoạt động của HDBank vào sản phẩm, dịch vụ đã giúp tăng cường thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, gia tăng tiện ích trên các kênh giao dịch trực tuyến.

Liên tục nhiều năm duy trì nền tảng kinh doanh vững chắc, giữ tốc độ tăng trưởng cao, chất lượng tài sản tốt và hiệu quả hoạt động thuộc top dẫn đầu, HDBank là một trong những đại diện tiêu biểu của Việt Nam đã nhiều lần được vinh danh trước đó như Top 40 thương hiệu giá trị nhất năm 2018, Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2020, do Fobes Việt Nam công bố.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900