Hiện thực hóa chiến lược tài chính toàn diện quốc gia

08:42 | 17/09/2020

Trong kế hoạch phát triển sản phẩm dịch vụ hướng tới mục tiêu của tài chính toàn diện giai đoạn 2020 - 2025, Agribank xác định lồng ghép các mục tiêu của tài chính toàn diện trong kế hoạch kinh doanh và quá trình chuyển đổi số ngân hàng.

hien thuc hoa chien luoc tai chinh toan dien quoc gia Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thường trực BCĐ quốc gia về tài chính toàn diện
hien thuc hoa chien luoc tai chinh toan dien quoc gia Để tài chính vi mô là đòn bẩy cho tài chính toàn diện
hien thuc hoa chien luoc tai chinh toan dien quoc gia
Trong Chiến lược phát triển gắn với quá trình cổ phần hóa, Agribank kiên định mục tiêu lấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn là địa bàn chiến lược

Đưa tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định 149/QĐ-TTg ngày 22/1/2020. Mục tiêu của Chiến lược là mọi người dân và DN được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện, phù hợp nhu cầu, với chi phí hợp lý, được cung cấp một cách có trách nhiệm và bền vững, trong đó chú trọng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người yếu thế, DNNVV, DN siêu nhỏ.

Thực tế đã chứng minh, tài chính vi mô có vai trò quan trọng trong phát triển tài chính toàn diện, là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Ở tầm nhìn chính sách, NHNN đã xác định tài chính vi mô là một mũi nhọn trong mục tiêu xóa đói giảm nghèo. 

Agribank với sứ mệnh là ngân hàng chủ lực đầu tư tín dụng tam nông đã phát huy thế mạnh khẳng định vị thế trong lĩnh vực này, đồng thời góp phần quan trọng trong thúc đẩy tài chính toàn diện, trở thành ngân hàng cung ứng dịch vụ tài chính vi mô tốt nhất Việt Nam.

Lãnh đạo Agribank cho biết, từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay, kiên định đồng hành cùng NNNT và nông dân và chủ lực đầu tư nguồn vốn trên lĩnh vực này, Agribank luôn khẳng định được vai trò chủ lực của TCTD trong việc hỗ trợ mọi người dân và DN, nhất là người nghèo, người có thu nhập thấp, người dân khu vực nông thôn, DNNVV được tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp.

Dư nợ đầu tư phát triển NNNT luôn chiếm 70% dư nợ nền kinh tế của Agribank, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực NNNT tại Việt Nam (tín dụng phục vụ phát triển NNNT chiếm tỷ trọng khoảng 25% dư nợ tín dụng nền kinh tế).

Là NHTM do Nhà nước nắm giữ 100% vốn, Agribank luôn khẳng định vị trí dẫn đầu trong thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình của Đảng, Chính phủ, NHNN không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà còn có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị, khi là “cầu nối” đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cả nước, để họ có cơ hội được tiếp cận và hưởng lợi từ nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước. 

Trong hệ thống TCTD, Agribank vượt lên dẫn đầu về cho vay hộ sản xuất và cá nhân với tốc độ tăng trưởng lĩnh vực này đạt trung bình 12-13%/năm, đồng thời tăng dần tỷ trọng cho vay DNNVV với mục đích hỗ trợ các loại hình kinh tế này phát huy vai trò chính trong việc tạo ra lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp.

Thực tế cho thấy, hàng triệu người dân trên cả nước được thụ hưởng chính sách ưu đãi của Đảng, Chính phủ từ việc Agribank triển khai hiệu quả 7 chương trình tín dụng chính sách và 2 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo bền vững. Riêng cho vay xây dựng nông thôn mới, Agribank đã triển khai đến 100% số xã trên toàn quốc (gần 9.000 xã).

Cùng với thực hiện cho vay theo chủ trương của Chính phủ, để tạo thuận lợi, hỗ trợ người dân, DN tiếp cận vốn vay và sử dụng dịch vụ ngân hàng, Agribank còn chủ động giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng, xây dựng và ban hành nhiều gói tín dụng ưu đãi đối với các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình tín dụng chính sách với lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn trần quy định của NHNN; đơn giản hóa thủ tục cho vay, cải tiến mô hình, phương thức cho vay.

Đặc biệt, Agribank kết hợp với chính quyền địa phương, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai hiệu quả mô hình tổ vay vốn. Hiện tại đã có trên 68.000 tổ vay vốn với gần 1,5 triệu thành viên là cánh tay nối dài để đưa đồng vốn của ngân hàng tới người dân khắp mọi miền đất nước. Sáng kiến Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng được Agribank triển khai an toàn với gần 8.200 phiên giao dịch, phục vụ hơn 800 nghìn khách hàng trên 400 xã trên toàn quốc; Cho vay chương trình tín dụng tiêu dùng góp phần hạn chế tín dụng đen. 

Bên cạnh cung ứng vốn, Agribank bền bỉ nỗ lực “phủ sóng” sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến mọi địa bàn, nhất là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Trên 200 sản phẩm dịch ngân hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi người dân được Agribank cung ứng thông qua các kênh phân phối truyền thống gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch và các kênh phân phối hiện đại.

Với mục đích gia tăng sự tiếp cận nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng của các cá nhân, gia đình trên địa bàn nông thôn, đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, năm 2019 Agribank chính thức triển khai Đề án đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường NNNT. Sau một thời gian triển khai đến khách hàng cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh tại địa bàn NNNT, Agribank đã phát hành 75.500 thẻ ATM, lắp đặt mới 1.732 POS.

Hành động để hiện thực hóa 

Trong Chiến lược phát triển gắn với quá trình cổ phần hóa, Agribank kiên định mục tiêu lấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn là địa bàn chiến lược, khách hàng cá nhân, DNNVV là phân khúc chính. Đây là cơ sở vững chắc để Agribank quyết tâm cùng Chính phủ, các ngành, các cấp, người dân và DN hiện thực hóa, triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Điều này rất có ý nghĩa khi ở Việt Nam còn một tỷ lệ đáng kể người dân chưa có tài khoản tại ngân hàng, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và khá nhiều người trong số đó chưa tiếp cận các dịch vụ tài chính.

Hiện thực hóa Chiến lược bằng những hành động cụ thể, thời gian tới, trong kế hoạch phát triển sản phẩm dịch vụ hướng tới mục tiêu của tài chính toàn diện giai đoạn 2020 - 2025, Agribank xác định lồng ghép các mục tiêu của tài chính toàn diện trong kế hoạch kinh doanh và quá trình chuyển đổi số ngân hàng.

Theo lãnh đạo Agribank, ngân hàng sẽ tập trung 4 giải pháp lớn: Một là, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chiến lược tài chính toàn diện.

Hai là, đa dạng hệ thống kênh phân phối tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ người dân và DN tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng cơ bản. Trong đó sắp xếp hệ thống mạng lưới hoạt động các kênh phân phối truyền thống, nâng cao hiệu quả hoạt động điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng, tổ vay vốn, tổ liên kết…

Ba là, ứng dụng công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo trong phát triển dịch vụ tài chính cơ bản, hướng đến mục tiêu của tài chính toàn diện như tăng cường triển khai dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động Agribank E-Mobile Banking, SMS Banking, tích hợp hệ thống E-Banking mới, liên kết các cổng thanh toán, ví điện tử… theo hướng tiện lợi, dễ sử dụng, phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của mọi người dân; phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh NNNT, DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh…

Bốn là, chú trọng an toàn bảo mật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao hiểu biết tài chính, kỹ năng sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng cho người dân và DN. Ngoài ra, Agribank tiếp tục nỗ lực cùng NHNN Việt Nam thực hiện việc phổ cập, giáo dục kiến thức tài chính cộng đồng, nhất là đối tượng học sinh phổ thông…

Thời gian tới, để hỗ trợ ngân hàng thực hiện các giải pháp trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia hiệu quả, lãnh đạo Agribank đề xuất xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tài chính bền vững, hoàn thiện các hệ thống hỗ trợ thanh toán điện tử, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia thống nhất; hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến áp dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng.

Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho Agribank trong quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ, kết nối hợp tác với các đơn vị bảo hiểm xã hội, chi trả ngân sách nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ công... để triển khai các hình thức thanh toán hoá đơn, thanh toán điện tử dịch vụ công, chi trả trợ cấp xã hội… cũng như cung cấp các dịch vụ ngân hàng số tại khu vực NNNT, vùng sâu, vùng xa. 

Với bề dày hơn ba thập kỷ gắn bó cùng thị trường tài chính nông thôn, Agribank tin tưởng, với nền tảng và các giải pháp được triển khai đồng bộ, với sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ, các bộ, ngành, NHNN, hệ thống chính trị và mỗi người dân, Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia sẽ được triển khai thành công. Qua đó, góp phần đưa Việt Nam ngày càng phát triển bền vững.

Thái Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250