Hỗ trợ các TCTD cho vay phát triển nông nghiệp – nông thôn

15:19 | 14/02/2017

NHNN đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Ngành NH phải chuẩn bị tốt Hội nghị xúc tiến đầu tư vùng Tây Nguyên lần thứ 4
Vốn ngân hàng chảy mạnh vào Tây Nguyên
Ngành Ngân hàng tăng cường đầu tư tín dụng tại khu vực Tây Nguyên
Ảnh minh họa

Tại Dự thảo Thông tư này, NHNN đề xuất các biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau.

Thứ nhất là, tái cấp vốn hỗ trợ TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định hiện hành của NHNN về tái cấp vốn.

Thứ hai là, áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng loại tiền gửi.

Cụ thể, đối với TCTD có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng một phần năm (1/5) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường đối với loại hình TCTD đó tương ứng với từng loại tiền gửi.

Đối với TCTD có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng một phần hai mươi (1/20) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường đối với loại hình TCTD đó tương ứng với từng loại tiền gửi.

Đối với các TCTD có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân dưới mức 40% hoặc đạt mức 40% trở lên nhưng không đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo các quy định nêu trên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường và theo các quy định hiện hành khác.

Ngoài ra, còn thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác theo quyết định của Thống đốc NHNN.

So với quy định hiện hành (Thông tư 20/2010/TT-NHN) Dự thảo mới đã bổ sung đối tượng áp dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, TCTD phi ngân hàng (trừ công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính bao thanh toán), tổ chức tài chính vi mô, QTDND và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, thống nhất với đối tượng áp dụng Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.

Bên cạnh đó, Dự thảo Thông tư còn sửa đổi nội dung tại Thông tư 20: “Dành lượng tiền cung ứng hàng năm để tái cấp vốn cho TCTD cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn phù hợp với mục tiêu, biện pháp điều hành chính sách tiền tệ. Các khoản cho vay tái cấp vốn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được NHNN ưu tiên về thời hạn và nguồn vốn cho vay so với các lĩnh vực khác” thành “Tái cấp vốn hỗ trợ TCTD cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn theo các quy định hiện hành của NHNN”. Theo NHNN Việt Nam, việc sửa đổi này là để đáp ứng yêu cầu điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và phù hợp với quy định về các hình thức tái cấp vốn hiện nay; phù hợp với quy định tại Luật NHNN 2010.

Đặc biệt, Dự thảo Thông tư còn bổ sung quy định hướng dẫn cụ thể việc triển khai biện pháp áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường (sau đây gọi tắt là tỷ lệ DTBB ưu tiên).

Trong đó, bổ sung quy định rõ quyền lựa chọn áp dụng hay không áp dụng tỷ lệ DTBB ưu tiên đối với TCTD, dự thảo quy định là: Đối với TCTD có tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn dưới 40% hoặc đạt từ 40% trở lên nhưng không đề nghị áp dụng tỷ lệ DTBB ưu tiên: Áp dụng tỷ lệ DTBB theo tỷ lệ DTBB thông thường và quy định hiện hành khác về dự trữ bắt buộc.

Ngoài ra, Dự thảo Thông tư còn bổ sung quy định hướng dẫn thời gian áp dụng, cách xác định tỷ lệ DTBB ưu tiên và cách thức triển khai trên cơ sở hướng dẫn tại văn bản 854/NHNN-TD đang thực hiện hiện nay, có cập nhật, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp...

(Xem toàn văn Dự thảo Thông tư)

Minh Trí

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300