Hơn 35.200 DN thành lập mới và quay lại hoạt động trong quý đầu năm

10:55 | 26/03/2018

Theo tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 3 tháng đầu năm tổng số DN thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động của cả nước là 35.234 DN, trong đó: có 26.785 DN thành lập mới và 8.449 DN quay trở lại hoạt động.

Cụ thể, trong tháng 3 có 8.082 DN được thành lập mới với số vốn đăng ký là 81.156 tỷ đồng, tăng 2,8% về số DN, song lại giảm 18,0% về số vốn đăng ký so với tháng trước. Vì vậy, tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một DN trong tháng 3 đạt 10 tỷ đồng, giảm 20,3% so với tháng trước. Số lao động đăng ký của các DN thành lập mới trong tháng 3 cũng chỉ là 68.979 lao động, giảm 3,0% so với tháng trước.  

Bên cạnh đó, trong tháng cũng có 1.801 DN quay trở lại hoạt động, giảm 22,3% so với tháng 2.

Tuy nhiên trong tháng cũng có 1.137 DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, giảm 57,5% so với tháng trước; 2.446 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 57,3%; và 792 DN hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 18,8%.

Tính chung, trong 3 tháng đầu năm 2018, tổng số DN thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động của cả nước là 35.234 DN, trong đó: có 26.785 DN thành lập mới và 8.449 DN quay trở lại hoạt động.

Tổng số vốn đăng ký vào nền kinh tế trong tháng qua là 763.964 tỷ đồng, bao gồm: số vốn đăng ký của DN đăng ký thành lập mới là 278.489 tỷ đồng và số vốn đăng ký tăng thêm của các DN thay đổi tăng vốn là 485.475 tỷ đồng với 7.893 lượt DN đăng ký bổ sung vốn.

Cụ thể, trong quý đầu năm, cả nước có 26.785 DN thành lập mới với số vốn đăng ký là 278.489 tỷ đồng, tăng 1,2% về số DN và tăng 2,7% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018. Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một DN trong 3 tháng đầu năm 2018 đạt 10,4 tỷ đồng, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Số lao động đăng ký của các DN thành lập mới trong 3 tháng đầu năm nay là 225.389 lao động, giảm 22,7% so với cùng kỳ.

Bên cạnh đó, trong 3 tháng qua, có 8.449 DN quay trở lại hoạt động, song vẫn giảm 8,9% so với cùng kỳ năm trước.

Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu năm cũng có 12.222 DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm 2017. Số DN này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó còn có 8.115 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, giảm 24,1% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, số DN hoàn tất thủ tục giải thể trong 3 tháng đầu năm 2018 của cả nước là 3.321 DN, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2017.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750