Hưng Yên đã khống chế được dịch tả lợn châu Phi

09:46 | 18/11/2019

Từ ngày 15/9 đến nay, tỉnh Hưng Yên không có địa phương nào báo cáo có phát sinh lợn ốm, lợn bệnh phải tiêu hủy. Đã qua 2 tháng các vùng dịch trước đây đều đã khống chế được dịch tả lợn châu Phi, vì thế, 151/151 xã, phường, thị trấn công bố hết dịch bệnh này.

Phòng chống dịch tả lợn châu Phi bằng phương thức chăn nuôi an toàn sinh học
FAO hỗ trợ Việt Nam phòng chống dịch tả lợn châu Phi
Từ 15/9 đến nay Hưng Yên không có phát sinh lợn ốm, lợn bệnh phải tiêu hủy

Sau khi công bố hết dịch, tỉnh đang tập trung cho việc tăng đàn, tái đàn. Tổng đàn lợn toàn tỉnh hiện có hơn 400.000 con. Trong đó, tổng số lợn nái, lợn hậu bị khoảng 80.000 con. Các trang trại chăn nuôi tập trung vẫn còn số lượng lợn lớn.

Dù dịch đã chấm dứt, nhưng tỉnh chủ trương chỉ tái đàn có trọng điểm và đối với các cơ sở chăn nuôi khép kín, đảm bảo an toàn dịch bệnh, chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học. Các cơ sở phải quản lý được vận chuyển và khử trùng tiêu độc định kỳ. Với con giống phải có nguồn gốc rõ ràng, không nhiễm bệnh, phải được nuôi cách ly ban đầu, sau đó lấy mẫu xét nghiệm âm tính thì mới nhập đàn; đồng thời được yêu cầu tiêm phòng bắt buộc các loại vaccine phòng bệnh.

Tỉnh thống nhất chủ trương sẽ không tái đàn ồ ạt, mà làm từng bước, có lộ trình. Nếu hộ chăn nuôi nào cố tình tái đàn không báo cáo, không có sự kiểm soát của cơ quan chức năng, nếu không may bị dịch tả lợn châu Phi sẽ không được hỗ trợ.

Đồng thời, tỉnh khuyến khích các hộ chăn nuôi quy mô lớn, đối với chăn nuôi nhỏ lẻ thì không chăn nuôi lợn nữa vì lợn hiện chưa có vaccine phòng dịch.

Để phòng tránh dịch bệnh, toàn tỉnh Hưng Yên đang triển khai Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường. Chi cục Thú y tỉnh đã cấp phát 17.000 lít hóa chất khử trùng Sakan - Povidine 10% tới trạm thú y các huyện, thành phố, thị xã.

Theo đó, mỗi huyện, thành phố, thị xã được cấp từ 1.600-2.600 lít hóa chất khử trùng, ưu tiên phun khử trùng tại những nơi có ổ dịch cũ, khu vực chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm...

Bên cạnh đó, các huyện, thành phố, thị xã và các hộ chăn nuôi trong tỉnh chủ động trích kinh phí mua hóa chất, vôi bột, phương tiện để đồng loạt thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng môi trường chăn nuôi.

Từ ngày phát hiện ổ dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi đầu tiên vào đầu tháng 2/2019, tỉnh Hưng Yên đã tiêu hủy hơn 197.000 con lợn tại hơn 11.000 hộ chăn nuôi.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950