Huyện Lương Tài đạt chuẩn nông thôn mới

13:22 | 16/06/2020

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định công nhận huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.

Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định; chỉ đạo huyện Lương Tài tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về sản xuất và môi trường để bảo đảm tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

Sau 10 năm triển khai, với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền các cấp, sự đồng lòng đồng sức, sáng tạo của người dân, huyện Lương Tài (Bắc Ninh), đến hết năm 2019, 13/13 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đưa huyện Lương Tài đạt chuẩn nông thôn mới góp phần tạo diện mạo nông thôn nhiều khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

Đến nay, trụ sở làm việc, trạm y tế của 14/14 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lương Tài đều được xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa theo hướng kiên cố, hiện đại; 93/101 thôn có nhà văn hóa để tổ chức sinh hoạt cộng đồng, một số xã có sân vận động và sân bóng đá do cấp xã và thôn quản lý. Trường học các cấp từng bước được xây dựng theo chuẩn, tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 100%, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được đảm bảo.

Cấp học Mầm non có 256/256 phòng học kiên cố, 32 phòng chức năng, 102 phòng hành chính quản trị; cấp Tiểu học có 300/300 phòng học kiên cố, 131 phòng chức năng, 102 phòng hành chính quản trị, 7 nhà đa năng; cấp THCS có 171/171 phòng học kiên cố, 129 phòng chức năng, 113 phòng hành chính quản trị, 6 nhà đa năng.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250