Hyundai Kona 2021 vừa ra mắt có gì?

10:16 | 19/02/2021

Phiên bản nâng cấp của Hyundai Kona vừa chính thức ra mắt khách hàng Mỹ. Xe dự kiến sẽ có mặt tại các đại lý nước này vào đầu năm nay.

Mitsubishi Outlander 2021 chính thức được bán ra từ tháng 4
[Infographic] Top 10 xe bán chạy nhất tháng 1/2021

So với bản cũ, Kona 2022 vẫn giữ nguyên chiều dài cơ sở, nhưng kích thước tổng thể đã được tăng thêm 51mm, nhờ vậy mà khoảng duỗi chân cho hàng ghế sau được tăng thêm 15mm. 

Hyundai Kona 2022 được tái thiết kế hoàn toàn phần đầu xe với lưới tản nhiệt mở rộng, đèn pha và đèn LED chạy ban ngày mới, bộ phận cản trước cứng cáp hơn với tấm chống trượt giả. Phía sau đuôi, Hyundai Kona 2022 được trang bị cản mới với thiết kế hầm hố hơn, đi kèm là cụm đèn pha tinh chỉnh lại đồ họa và bộ mâm hợp kim mới.

Bên trong nội thất, bản nâng cấp cũng nhận được một số sửa đổi, bao gồm hệ thống thông tin giải trí với màn hình 8 inch có kích thước lớn hơn, hỗ trợ Android Auto và Apple CarPlay không dây, tùy chọn màn hình kỹ thuật số 10,25 inch mới và màn hình thông tin giải trí 10,25 inch với định vị GPS.

Ở vị trí khoang lái, bảng điều khiển trung tâm cũng đã được làm mới, tạo các điểm nhấn trang trí bằng chất liệu giả nhôm, đi kèm là hệ thống đèn trang trí nội thất mới. Hãng sản xuất cho biết, Kona 2022 được nâng cao khả năng giảm thiểu tiếng ồn và độ rung lắc cho khoang cabin nhờ có thêm kính chắn gió âm cùng lớp cách nhiệt bổ sung.

Đáng chú ý, Kona 2022 có thêm bản Kona N Line hoàn toàn mới với thiết kế thể thao, hầm hố hơn. Các điểm khác biệt về mặt thiết kế trên bản thể thao so với bản thường chính là cản trước, lưới tản nhiệt có 3 lỗ thông hơi nằm ngang, cánh lướt gió khí động học ở cản trước, ốp vòm bánh xe cùng tông màu thân xe, bộ mâm hợp kim 18 inch, hệ thống ống xả kép...

Bên trong, nội thất bản N Line tạo khác biệt với các tông màu đỏ đen, tạo điểm nhấn tương phản nhờ các đường chỉ khâu màu đỏ. Ngoài ra còn có bàn đạp hợp kim và ký hiệu N trên ghế, vô lăng và cần số.

Về hệ truyền động thì trên các bản thường, sức mạnh sẽ được sản sinh bởi động cơ 2.0L, 4 xi-lanh, sản sinh công suất tối đa 147 mã lực và mô-men xoắn cực đại 179 Nm, kết hợp với hộp số biến thiên thông minh Smartstream Intelligent Variable Transmission và hệ dẫn động 4 bánh tùy chọn.

Trên bản N Line hoặc Limited, sức mạnh sẽ đến từ khối động cơ 1.6L, 4 xi-lanh tăng áp, sản sinh công suất tối đa 195 mã lực và mô-men xoắn cực đại 264 Nm, kết hợp với hộp số ly hợp kép 7 cấp đã được tinh chỉnh

Ngoài bản N Line, Hyundai Kona 2022 còn mang lại cho khách hàng Mỹ một tùy chọn phiên bản khác là Kona Electric 2022. Phiên bản thân thiện với môi trường cũng có các thay đổi tương tự các bản tiêu chuẩn. 

Kona Electric 2022 sử dụng bị động cơ điện cùng gói pin lithium-ion 64 kWh, sản sinh công suất 201 mã lực và mô-men xoắn cực đại 395 Nm, mỗi lần sạc đầy có thể đi được quãng đường 415km.

Ngoài các hệ thống hỗ trợ lái được thừa hưởng từ "người tiền nhiệm", Kona 2022 nay có thêm hệ thống Highway Drive Assist, giúp giữ cho xe đi ở giữa làn đường và giữ một khoảng cách an toàn với xe đi phía trước, cho phép điều chỉnh tốc độ phù hợp với giới hạn tốc độ trên đường cao tốc.

Giá bán của Kona 2022 dành cho thị trường Mỹ hiện vẫn chưa được công bố.

Nguồn: dgX

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700