ICAEW hỗ trợ các trường đại học triển khai chương trình tích hợp chứng chỉ CFAB vào đào tạo chính quy

13:59 | 06/12/2019

Trong các ngày 5 và 6/12/2019, Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) tổ chức hội thảo "Train the Trainers" dành cho giảng viên từ 16 trường đại học hàng đầu về kinh tế, tài chính, kế toán, kinh doanh của Việt Nam và các đối tác đào tạo của ICAEW tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Bên cạnh mục tiêu cập nhật thường niên các thay đổi của chương trình chứng chỉ ICAEW CFAB, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, hội thảo góp phần triển khai hiệu quả việc tích hợp chứng chỉ CFAB vào chương trình đào tạo bậc Đại học tại Việt Nam, với mong muốn tạo ra một thế hệ nhân sự tài chính - kế toán chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu mới của nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập mạnh mẽ.

Bà Đặng Thị Mai Trang, Trưởng Đại diện ICAEW tại Việt Nam chia sẻ về mô hình hợp tác giữa ICAEW và các trường Đại học Việt Nam thời gian qua.

Mở đầu buổi hội thảo, bà Đặng Thị Mai Trang, Trưởng Đại diện ICAEW tại Việt Nam đã chia sẻ về những thay đổi tích cực trong chương trình đào tạo của ICAEW cùng các mô hình hợp tác ICAEW đang triển khai với các trường Đại học tại Việt Nam trong thời gian vừa qua.

“Cho đến nay, chứng chỉ ICAEW CFAB đã được 10 trường đại học kinh tế - tài chính hàng đầu tại Việt Nam tích hợp vào chương trình đào tạo với các cấp độ khác nhau tuỳ vào chiến lược của nhà trường, năng lực giảng viên và khả năng của sinh viên. Đây cũng là chương trình nghề chuyên nghiệp quốc tế về tài chính - kế toán được nhiều trường lựa chọn nhất tại nước ta. Chính vì vậy, chúng tôi luôn chú trọng các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học đối tác thông qua các cuộc hội thảo chuyên môn, hội thảo nâng cao nghiệp vụ giảng dạy, cũng như đưa các giảng viên quốc tế trong khu vực sang Việt Nam để chia sẻ kinh nghiệm, nghiệp vụ, giúp các trường tại Việt Nam triển khai chương trình tích hợp CFAB thuận lợi và hiệu quả hơn”, bà Đặng Thị Mai Trang cho biết.

Thông qua buổi hội thảo “Train the Trainers”, giảng viên Việt Nam được cập nhật những thông tin mới nhất về chương trình đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn theo chuẩn mực quốc tế.

Sau chương trình hội thảo là các phần thảo luận chuyên sâu, tập trung vào 4 chủ đề tương ứng với 4 môn học của chứng chỉ CFAB, gồm:  Management Information (Kế toán quản trị), Assurance (Kiểm toán), Accounting (Kế toán tài chính) và Business, Technology and Finance (Kinh doanh, Công nghệ và Tài chính). Tại phần thảo luận chuyên đề, bốn chuyên gia đến từ Trường đào tạo kế toán, kiểm toán hàng đầu tại Đông Nam Á là Sunway TES Malaysia đã có những chia sẻ kinh nghiệm hữu ích về 4 chủ đề trên cho các giảng viên Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950