ILO: Covid-19 có thể làm mất 500 triệu việc làm

10:44 | 25/09/2020

Theo ước tính mới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), thiệt hại đối với thị trường lao động do Covid-19 gây ra đang trở nên tồi tệ hơn dự đoán trước đó.

Sẽ có thêm tiền cho những người thất nghiệp?
Thất nghiệp tăng vọt, thị trường lao động ảm đạm vì Covid-19
Ảnh minh họa

ILO cho biết tổn thất số giờ làm việc trên toàn cầu trong năm nay đã “lớn hơn đáng kể” so với ước tính trước đây. Cụ thể trong quý II, số giờ làm việc giảm 17% so với cuối năm 2019, tương đương với gần 500 triệu việc làm. Con số này tăng từ 400 triệu theo ước tính vào tháng 6.

ILO cũng ước tính, thiệt hại về thu nhập của người lao động trên toàn thế giới - không bao gồm phần bù đắp từ các chương trình hỗ trợ của chính phủ - cho đến nay đã lên tới 3,5 nghìn tỷ USD. Mặc dù cho rằng tình hình sẽ được cải thiện trong nửa cuối năm, nhưng triển vọng đã xấu đi đáng kể so với dự báo vào tháng 6. Theo kịch bản cơ bản của ILO, mức giảm giờ làm trong quý IV sẽ tương đương với 245 triệu việc làm mất đi, tăng từ ước tính 140 triệu việc làm vào tháng 6. Còn trong kịch bản xấu hơn, con số này có thể lên tới hơn 500 triệu.

Các điều chỉnh ước tính thiệt hại vừa cập nhật của ILO phần nào phản ánh sự gia tăng tỷ lệ lây nhiễm Covid-19 trên toàn cầu, hàm nghĩa tác động kinh tế sẽ lớn hơn trong nửa cuối năm so với những gì ILO đã giả định trước đây. ILO cũng cho biết, việc làm ở các nền kinh tế đang phát triển - nơi có ít cơ hội hơn để làm việc tại nhà và làm các việc không chính thức - sẽ chịu nhiều thiệt hại hơn so với các nước phát triển.

Đáng lo ngại là về lâu dài, ILO cho biết việc giảm việc làm dẫn đến gia tăng tình trạng “ngừng hoạt động”. Điều đó có thể khiến nhiều người bị loại bỏ khỏi thị trường lao động, cũng như làm chậm quá trình phục hồi việc làm và gia tăng bất bình đẳng ở các nền kinh tế.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570