Sẽ có thêm tiền cho những người thất nghiệp?

10:53 | 12/08/2020

Các nhà lập pháp Mỹ đã đồng ý tung ra một gói hỗ trợ đợt 2 tại cuộc đàm phán về việc cứu trợ tiếp theo trên vào cuối tuần qua.

Sự bế tắc chính trị trong tuần qua đã khiến Tổng thống Donald Trump ký các lệnh hành pháp vào thứ Bảy nhằm cung cấp cứu trợ ngay lập tức cho một số lĩnh vực bao gồm trợ cấp thất nghiệp bổ sung, gia hạn lệnh cấm trục xuất của liên bang, hoãn một số khoản thanh toán khoản vay cho sinh viên và bắt đầu thực hiện miễn giảm thuế theo bảng lương. Theo quy định của Mỹ, thuế bảng lương là nguồn tiền để chi trả cho chương trình An sinh xã hội của người nghỉ hưu và bảo hiểm y tế Medicare.

Việc ban hành các sắc lệnh này diễn ra vào thời điểm khi Bộ Lao động Mỹ công bố  tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 10,2% vào tháng Bảy. Mặc dù đó có thể coi là một sự cải thiện trên thị trường lao động từ mức thất nghiệp gần 15% vào thời điểm tháng 4, nhưng khoảng 1/10 người Mỹ vẫn không thể tìm được việc làm.

Ảnh minh họa

Các nhà lập pháp Washington đang tranh cãi về việc liên bang sẽ cung cấp thêm bao nhiêu tiền trợ cấp thất nghiệp cho những người lao động thất nghiệp. Đảng Dân chủ muốn tiếp tục giữ mức 600 USD mỗi tuần cho đến hết tháng 1/2021, trong khi đó Đảng Cộng hòa lại đề xuất giảm mức lương đó xuống 200 USD mỗi tuần cho đến hết tháng 9, sau đó nâng lên mức 400 USD đến hết tháng 12.

Như vậy, điểm mấu chốt của sự bế tắc chính trị là các bên mâu thuẫn về số tiền mỗi bên muốn chi cho gói hỗ trợ mới. Trong khi đảng Dân chủ đưa ra kế hoạch 3 nghìn tỷ USD, thì đảng Cộng hòa cho biết họ muốn giữ chi phí ở mức khoảng 1 nghìn tỷ USD.

Theo đánh giá của các chuyên gia, khoản trợ cấp lên đến 1.200 USD cho mỗi cá nhân sẽ không bao gồm tiền thuê nhà một tháng ở nhiều khu vực. Ngay cả khi có lệnh cấm trục xuất, người dân có thể cũng phải trả lại nhà do họ không đủ tiền để trả tiền thuê trừ khi họ được cung cấp thêm khoản cứu trợ.

Theo ông Chuck Marr, Giám đốc cấp cao về chính sách thuế liên bang tại Trung tâm Ưu tiên Ngân sách và Chính sách, gói hỗ trợ kích cầu này lại không hoàn toàn đến được những mục tiêu cần viện trợ như dự tính. Gói hỗ trợ này đến được với những người đang thực sự cần nhưng rồi cả những người không thực sự cần cũng được tiếp cận nó, tốt hơn hết là chính phủ nên ưu tiên tập trung các khoản viện trợ  cho những công nhân thất nghiệp, những người thuê nhà có nguy cơ bị đuổi ra khỏi nhà và cả những gia đình đang không có thực phẩm để ăn, ông cho biết thêm.

Theo phân tích của CNBC về dữ liệu Điều tra dân số, ở nhiều nơi trên đất Mỹ, số tiền 1.200 USD thậm chí không đủ để trả tiền thuê nhà trung bình hàng tháng. Trong đó chủ yếu là ở California hoặc Virginia. Ở California, bao gồm các quận San Mateo, Santa Clara, Marin, San Francisco và Orange. Tại Virginia, danh sách bao gồm các quận Arlington, Fairfax City, Falls Church City, Fairfax và Loudoun.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250