IVB - ngân hàng có tỷ lệ điện thanh toán đạt chuẩn cao

15:46 | 18/10/2019

Ngân hàng TNHH Indovina (IVB) vừa tiếp tục nhận được giải thưởng “Ngân hàng có tỷ lệ điện thanh toán đạt chuẩn cao năm 2018” (STP) qua hệ thống toàn cầu của Ngân hàng The Bank of New York Mellon (BNY Mellon).

Đây là năm thứ 4 liên tiếp IVB nhận được giải thưởng này, với tỷ lệ điện chuẩn thanh toán quốc tế đạt gần như tuyệt đối là 98% IVB đã nhận được giải thưởng dành cho ngân hàng có tỷ lệ điện chuẩn thanh toán cao nhất trong thanh toán tiền USD.

Ông Liu Chun Hao, Tổng giám đốc Ngân hàng TNHH Indovina vinh dự nhận giải thưởng từ đại diện BNY Mellon (Mỹ)

Để đạt được giải thưởng này trong nhiều năm liên tiếp, IVB đã đáp ứng đầy đủ, xuất sắc các tiêu chí chấm điểm khắt khe của BYN Mellon, như tốc độ xử lý, mức độ tuân thủ quy trình; đảm bảo giao dịch được xử lý an toàn và thông suốt, hạn chế tối đa mọi rủi ro - chậm trễ trong quá trình xử lý giao dịch quốc tế…

BNY Mellon là một trong những định chế tài chính lâu đời nhất trên thế giới, có lịch sử 230 năm thành lập và hoạt động, có mặt tại 35 quốc gia. Giải thưởng này được BNY Mellon tổ chức thường niên nhằm vinh danh những ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc.

Tính đến tháng 11/2019, IVB đã có 29 năm kinh nghiệm phục vụ chuyên biệt các khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, trong đó tài trợ thương mại quốc tế là một trong những thế mạnh hàng đầu của IVB.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080