Kênh thương mại hiện đại hút khách mua hàng

14:25 | 12/11/2018

Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen vừa công bố báo cáo Xu hướng Người mua sắm toàn cầu, cho biết 2018 là năm thay đổi chưa từng có cho kênh thương mại hiện đại.

TIN LIÊN QUAN
Thị trường bán lẻ “đón gió” ngoại
Ngành bán lẻ trong nước: Doanh nghiệp chuyển mình theo xu thế

Báo cáo cho biết mặc dù kênh thương mại truyền thống, bao gồm chợ, vẫn chiếm ưu thế ở Việt Nam, nhưng kênh hiện đại đã và đang đạt được nhiều cột mốc ấn tượng.

Số liệu thu thập được cho thấy năm 2018, lượng cửa hàng tiện lợi đã tăng gần gấp bốn lần so với năm 2012; riêng siêu thị mini dẫn đầu về tốc độ khai trương cửa hàng trong 9 tháng đầu năm 2018.

Các cửa hàng chuyên bán sản phẩm chăm sóc cá nhân và các cửa hàng thuốc hiện đại cũng đã mở rộng nhanh chóng, tăng gấp đôi trong hai năm qua.

“Các nhà bán lẻ kênh thương mại hiện đại tiếp tục mở rộng và đầu tư vào việc cải thiện hệ thống cửa hàng để thu hút nhiều người mua hàng hơn, nên triển vọng của kênh này trong tương lai sẽ còn được đẩy mạnh hơn nữa”, Nielsen đưa dự báo.

Về doanh thu, cũng theo báo cáo, doanh thu của mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) của kênh thương mại hiện đại ở khu vực thành thị đạt mức tăng trưởng lên đến hai con số (11,3%) trong quý II năm nay, vượt trội hơn so với kênh truyền thống (chỉ tăng 1,6%).

Nielsen kết luận: Người mua hàng Việt Nam ngày nay đã dần ít đi vào chợ truyền thống, thay vào đó họ đến các cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, cửa hàng bán các sản phẩm chăm sóc cá nhân, cửa hàng thuốc tây hiện đại và cửa hàng tạp hóa thường xuyên hơn.

“Có nhiều yếu tố thúc đẩy sự thay đổi này”, Gaurang Kotak, Trưởng bộ phận Nghiên cứu hành vi người tiêu dung Nielsen Việt Nam cho biết. “Sự dễ dàng, kinh tế và mối quan tâm về sức khỏe và an khang có thể là những yếu tố ảnh hưởng chính đến hành vi của người mua hàng”.

Trước hết, người mua hàng ở thành thị có ít thời gian hơn, làm việc ở các thành phố đông đúc phải đối mặt với tắc nghẽn giao thông và sống xa nơi làm việc, họ cần các giải pháp mua sắm tiện lợi để giúp cuộc sống của họ dễ dàng hơn.

Tiếp theo, với ưu tiên hàng đầu cho việc tiết kiệm, người tiêu dùng đã tập trung hơn vào việc giảm thiểu lãng phí. Bằng cách thường xuyên mua ít mặt hàng hơn, việc này sẽ giảm số lượng sản phẩm dễ hư hỏng.

Ngoài ra, thay vì phải trả tiền một lần để mua số lượng lớn, họ quản lý chi phí bằng cách thường xuyên chi tiêu với nhiều lần chi tiền ít lại.

Cuối cùng, không có gì ngạc nhiên khi sức khỏe trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng ở Việt Nam, đang được đề cập như là yếu tố quan trọng tác động đến xu hướng tiêu dùng trong vài năm nay.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950