Kết nối - chìa khóa để hội nhập sâu và thịnh vượng hơn

09:43 | 16/01/2020

Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) kết nối và logistics hiệu quả đóng vai trò quan trọng nhằm giảm chi phí thương mại và giúp Việt Nam hội nhập hơn nữa với thị trường quốc tế và nội địa. Nhưng để hiện thực hóa mục tiêu này, cần có cách tiếp cận mới trong lập kế hoạch và đầu tư thêm cho các tài sản hạ tầng kết nối chiến lược.

ket noi chia khoa de hoi nhap sau va thinh vuong hon Đề nghị WB hỗ trợ Việt Nam trong phát triển năng lượng
ket noi chia khoa de hoi nhap sau va thinh vuong hon Không “phó mặc” dự án PPP cho nhà đầu tư
ket noi chia khoa de hoi nhap sau va thinh vuong hon

Hiện trạng

Theo Báo cáo Phát triển Việt Nam (VDR): Kết nối vì Phát triển và Thịnh vượng chung được công bố ngày 15/1 của WB, Việt Nam hiện là một trong những nền kinh tế mở nhất, hội nhập nhất toàn cầu và nhờ đó đã đạt được những thành tựu đáng kể trong tự do hóa thương mại. Cùng với tiến trình hội nhập, CSHT phục vụ kết nối cũng có những thành công đáng ghi nhận. Nhưng khi thương mại phát triển, tình trạng tắc nghẽn, mất cân đối cung - cầu tại các hành lang thương mại, các cửa khẩu quốc tế quan trọng cũng ngày càng tăng, cho thấy sự phát triển không đồng đều, thiếu quy hoạch của kết cấu hạ tầng giao thông trên cả nước. 

Báo cáo “Việt Nam: Kết nối chuỗi giá trị để nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại” - một trong những nghiên cứu đầu vào cho báo cáo VDR đã nêu ra một thực trạng đáng chú ý: Dòng chảy giao thương của Việt Nam tập trung tại 1/4 tổng số cửa khẩu quốc tế, bao gồm 2 sân bay, 5 cảng biển và 5 cửa khẩu đường bộ. Các cửa khẩu này xử lý tới 86% giá trị thương mại trong năm 2016.

Bên cạnh đó, hệ thống giao thông nội địa hiện nay phụ thuộc rất lớn vào vận tải đường bộ, chiếm 3/4 tổng khối lượng hàng hóa. Việt Nam chưa tận dụng được mạng lưới sông ngòi tự nhiên rộng khắp do hệ thống cảng và bến thủy chưa phù hợp để đáp ứng khối lượng hàng hóa lớn hơn. Việc sử dụng phương thức vận chuyển hàng hóa trong container, cho phép vận chuyển đa phương thức hiệu quả, còn tương đối hạn chế. Bên cạnh đó, mạng lưới đường sắt vẫn còn khá lạc hậu. 

“Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức về vấn đề kết nối. Chất lượng và mức độ phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông không đồng đều trên cả nước; một số hành lang thương mại quan trọng và các cửa ngõ quốc tế đang ngày càng tắc nghẽn trong khi một số khác thì không tận dụng được khả năng; dịch vụ logistics kém phát triển, đặc biệt là phân khúc phục vụ thị trường trong nước. Thiên tai và các mối nguy hiểm khác ngày càng gia tăng ảnh hưởng đối với kết cấu hạ tầng và cách thức kinh doanh của đất nước”, Báo cáo VDR đưa ra kết luận về hiện trạng CSHT kết nối của Việt Nam hiện nay. 

Ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam: 

Với tốc độ tăng trưởng 7% năm 2019, nhanh hơn gấp ba lần so với mức trung bình toàn cầu, Việt Nam tiếp tục là một trong những nền kinh tế có tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Thành tựu ấn tượng này có được là nhờ hai yếu tố chính: Tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng nhu cầu nội địa từ các hộ gia đình và DN. Với động lực tăng trưởng chính là xuất khẩu, chủ yếu từ khối FDI và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, một trong những yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam là tăng cường hội nhập và kết nối thị trường nội địa để thúc đẩy sự phát triển liên tục và thịnh vượng chung cũng như để đảm bảo rằng bất kỳ sự suy giảm tiềm năng nào trong xuất khẩu đều có thể được bù đắp bởi nhu cầu trong nước cao hơn. Bởi vậy, chuỗi giá trị hiệu quả và kết nối tốt là yếu tố thiết yếu đối với tăng trưởng kinh tế bền vững và bao trùm.

Để kết nối vì phát triển và thịnh vượng chung cũng như để đảm bảo rằng mặt trời vẫn tiếp tục tỏa sáng ở Việt Nam cho dù mây đen bao phủ kinh tế toàn cầu, chúng ta cần giải quyết một số vấn đề chính, bao gồm: Khai thác hợp lý kết cấu hạ tầng giao thông và cải thiện công tác phối hợp thay vì cạnh tranh lãng phí giữa các địa phương để sở hữu hạ tầng giao thông; Hoàn thiện quy hoạch giao thông và quy hoạch không gian để các chuỗi giá trị quan trọng hỗ trợ nhau tốt hơn nhằm tăng cường kết nối và hội nhập chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; Cải thiện khả năng tiếp cận thị trường cho các khu vực kém phát triển thông qua kết nối với các trung tâm kinh tế…

Kết nối để nâng cao năng lực cạnh tranh

Báo cáo VDR 2019 cùng với báo cáo đầu vào nêu trên đã phác họa ra bức tranh tổng quan về kết nối giao thông của Việt Nam nhằm hỗ trợ ba mục tiêu phát triển quan trọng của quốc gia, bao gồm hội nhập, tăng trưởng bao trùm và khả năng chống chịu. Trước hiện trạng và những thách thức vô cùng phức tạp được chỉ ra, các báo cáo đã nghiên cứu về mối liên kết giữa kết nối và hội nhập, cũng như trong mối quan hệ với phát triển toàn diện và khả năng phục hồi, từ đó đưa ra một loạt các khuyến nghị để giúp Việt Nam tăng cường khả năng kết nối.

Đặc biệt, để giúp nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại, báo cáo “Việt Nam: Kết nối chuỗi giá trị để nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại” đã nêu ra 5 khuyến nghị lớn. Một trong những khuyến nghị quan trọng nhất là cần làm cho các chính sách kết nối và đầu tư vào hạ tầng giao thông hướng mạnh hơn nữa vào phục vụ thương mại bằng cách tích hợp các kết quả phân tích chính sách dựa trên đánh giá kết nối chuỗi giá trị toàn diện và các phân tích cửa ngõ thương mại vào trong các chính sách này. Đồng thời, cần thiết lập một cơ chế hiệu quả để điều phối các chính sách thương mại, kết nối giao thông và các chuỗi giá trị toàn cầu được đề xuất trong khuyến nghị trên.

Bên cạnh đó, cần có các bộ dữ liệu với các chỉ số thống kê về chuỗi giá trị và các cửa ngõ thương mại phù hợp, được cập nhật thường xuyên nhằm đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy để phục vụ cho việc hoạch định chính sách kết nối và đầu tư vào hạ tầng giao thông liên quan đến thương mại. Cùng với đó, cần xem xét tính chuyên môn hóa của địa phương và hợp tác liên vùng trong chính sách đầu tư vào hạ tầng giao thông. Cuối cùng, các khu công nghiệp và khu kinh tế cần phải hỗ trợ cho sự phát triển chuỗi cung ứng trong nước để hội nhập chuỗi giá trị toàn cầu tốt hơn.

Báo cáo VDR đưa ra 9 khuyến nghị chính để vấn đề kết nối của Việt Nam trở nên tốt hơn: Thay đổi quan điểm về giao thông và không gian để hỗ trợ các chuỗi giá trị quan trọng; Sắp xếp lại mạng lưới các cửa khẩu quốc tế; Tạo ra các vùng kinh tế trọng điểm dọc theo hành lang mới; Nâng cấp kết nối mềm để phục vụ thị trường trong nước; Rà soát kết cấu hạ tầng và dịch vụ logictics tại các thành phố; Kết nối giữa các vùng xa, vùng mật độ dân số thấp với thị trường; Bổ sung kết nối với các hỗ trợ kinh tế và xã hội; Đầu tư vào khả năng phục hồi thông minh dựa trên mức độ quan trọng và rủi ro; Thúc đẩy vận tải đa phương thức như một chiến lược bền vững.

Đỗ Lê

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140