Kết thúc có hậu cho năm 2021 và triển vọng tích cực năm nay

15:51 | 12/01/2022

Khối nghiên cứu kinh tế toàn cầu của HSBC vừa công bố báo cáo tháng 1/2021, trong đó nhận định kinh tế Việt Nam đã có một “cú quay xe” đầy bất ngờ trong quý IV/2021, qua đó giúp năm 2021 đầy khó khăn kết thúc có hậu và mở ra triển vọng tích cực cho năm nay.

Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng quý IV/2021 đạt 5,2% so với cùng kỳ năm trước, bỏ xa các mức dự báo của thị trường. Đặc biệt, các hoạt động sản xuất nhanh chóng khởi sắc trong khi xuất khẩu đạt mức cao kỷ lục, chủ yếu nhờ nhu cầu sản phẩm công nghệ và máy móc trên thế giới tăng mạnh. Trong khi đó, ngành dịch vụ cũng bắt đầu phục hồi mặc dù không đồng đều trong các lĩnh vực. Trong khi các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp khách hàng hưởng lợi từ việc mở cửa trở lại nền kinh tế, các ngành liên quan đến du lịch vẫn khá ảm đạm.

Nhờ sự phục hồi của quý IV, tăng trưởng GDP cả năm 2021 đạt 2,6%. Con số này phản ánh một kết quả tích cực trong một năm có quá nhiều thách thức dù đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 30 năm qua.

ket thuc co hau cho mot nam kho khan

“Xét cho cùng, Việt Nam đã trải qua một năm thật sự khó khăn, đặc biệt là với TP. Hồ Chí Minh - trung tâm thương mại của cả nước và các tỉnh lân cận sau bốn tháng giãn cách xã hội nghiêm ngặt kéo dài tới tháng 10. Tuy nhiên, tin tốt là “cơn bĩ cực” này có vẻ đã lùi vào quá khứ”, báo cáo của HSBC nhận định.

Khép lại năm 2021, Việt Nam đã có lại đà phục hồi vững vàng sau giai đoạn “chạm đáy” tồi tệ nhất. Các chuyên gia HSBC tin rằng, Việt Nam sẽ sớm lấy lại đà tăng trưởng vững vàng trên mọi mặt. Một mặt, sản xuất và xuất khẩu kỳ vọng sẽ tiếp tục vị thế dẫn đầu, một phần là nhờ những cam kết FDI ổn định. Mặt khác, nhu cầu trong nước nhiều khả năng sẽ phục hồi thêm khi các biện pháp hạn chế dần được gỡ bỏ và thị trường lao động phục hồi.

“Sau hai năm tăng trưởng chậm lại, chúng tôi kỳ vọng Việt Nam sẽ tăng tốc tăng trưởng lên 6,5% trong năm 2022. Chính phủ cũng đã đặt mục tiêu GDP năm 2022 tăng 6-6,5%, tương đương với tốc độ tăng trưởng trước đại dịch”, báo cáo dự báo.

Mặc dù vậy, cẩn trọng với các rủi ro vẫn là lưu ý được các chuyên gia đưa ra. Trong đó, đại dịch vẫn là rủi ro lớn nhất đối với tăng trưởng của Việt Nam. Theo đó, kết quả của “trận chiến” ứng phó với đợt bùng dịch thứ năm của Việt Nam sẽ quyết định tốc độ phục hồi của nhu cầu trong nước và hoạt động đi lại quốc tế.

Tuy nhiên, không giống như năm 2020, Việt Nam tại thời điểm hiện tại đã triển khai tốt chương trình tiêm chủng (tính đến cuối năm 2021, Việt Nam đã tiêm đủ liều cơ bản cho khoảng 70% dân số và bắt đầu tập trung triển khai tiêm mũi bổ sung cho người dân, nhờ đó đủ để tránh phải áp dụng biện pháp giãn cách diện rộng như trước đây). Điều đó giúp Chính phủ có thể linh hoạt hơn giữa hai mục tiêu bảo vệ sức khỏe người dân và hồi sinh nền kinh tế.

Về lạm phát, khi các hoạt động kinh tế trở lại bình thường trong năm 2022, áp lực về giá cả sẽ bắt đầu có tác động nhưng trong tầm kiểm soát. HSBC dự báo lạm phát sẽ tăng 2,7% trong năm nay, thấp hơn đáng kể mục tiêu giữ lạm phát trong khoảng 4% đặt ra.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500