Khai mạc Phiên đàm phán chính thức RCEP lần thứ 28

15:51 | 23/09/2019

Sáng 23/9/2019, lễ khai mạc Phiên đàm phán chính thức Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) lần thứ 28 đã diễn ra tại TP. Đà Nẵng.

Nhiều cơ hội rộng mở cho DN với RCEP
RCEP và lưu ý cho Việt Nam
Thủ tướng: Đây là thời điểm để nỗ lực kết thúc đàm phán RCEP
Vì thịnh vượng chung TPP, RCEP, FTA… tiếp tục là bước đi không thể thiếu
Châu Á - Thái Bình Dương: Quyết tâm thúc đẩy đàm phán RCEP
RCEP: Cơ hội tiến lên trong chuỗi giá trị

Đại diện 10 quốc gia ASEAN và 6 quốc gia đối tác mà ASEAN đã ký hiệp định Thương mại tự do, bao gồm: Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand, đã có mặt và tham gia Phiên đàm phán lần này. 

Diễn ra từ ngày 19-27/9/2019, Phiên đàm phán lần thứ 28 sẽ tập trung tìm hướng giải quyết và thảo luận để đi đến những thống nhất các vấn đề về mở cửa thị trường, tự do thương mại cũng như dịch vụ thương mại hàng hóa, đầu tư, và một số vấn đề khác, nhằm đảm bảo cân bằng, hài hòa lợi ích giữa các quốc gia thành viên và lợi ích chung của cả khu vực.

Đây cũng là Phiên đàm phán chính thức cuối cùng trong năm nay với mục tiêu xử lý nốt những vấn đề còn tồn đọng để hướng tới mục tiêu kết thúc việc đàm phán Hiệp định theo chỉ đạo của các nhà lãnh đạo của 16 nước RCEP.

Thay mặt nước chủ nhà đăng cai tổ chức Phiên đàm phán này, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã tham dự và có bài phát biểu tại buổi lễ khai mạc. Bộ trưởng đánh giá cao nỗ lực của các Trưởng đoàn và tất cả các nhà đàm phán của 16 nước tham gia đàm phán Hiệp định, đã giúp đạt được nhiều tiến bộ rõ nét, đặc biệt là từ đầu năm 2019 đến nay.

Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh rằng đàm phán Hiệp định RCEP đang đi vào giai đoạn cuối cùng, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao của các nước để có thể kết thúc đàm phán và đề nghị các nước hết sức nỗ lực tìm giải pháp sáng tạo, linh hoạt nhằm hướng đến sự thống nhất để xử lý những vấn đề còn tồn đọng.

Bộ trưởng đánh giá Phiên đàm phán lần thứ 28 này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm xử lý những vấn đề vướng mắc kỹ thuật trước khi các báo cáo được gửi lên các nhà lãnh đạo cấp cao vào cuối năm nay. Là nước chủ nhà của Phiên đàm phán này và sẽ là nước Chủ tịch ASEAN 2020, Việt Nam sẽ cố gắng hết sức và phối hợp với tất cả các nước phấn đấu đạt mục tiêu trên cũng như hướng tới mục tiêu ký kết Hiệp định RCEP trong năm 2020.

Hiệp định RCEP dự kiến sẽ thành lập khu vực tự do thương mại lớn nhất thế giới với 47,4% dân số, trên 30% GDP, 29,1% giá trị thương mại và 32,5% luồng vốn đầu tư toàn cầu.

Với các cam kết mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hải quan và thiết lập quy tắc xuất xứ tạo thuận lợi cho thương mại, giảm thiểu các rào cản thương mại, Hiệp định RCEP được kỳ vọng sẽ tạo ra một khu vực thương mại tự do có quy mô lớn nhất thế giới, phát triển các chuỗi giá trị trong khu vực và toàn cầu, thúc đẩy hơn nữa phát triển kinh tế của các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam, và các đối tác.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950