Kia Cerato bản nâng cấp giữ nguyên giá bán

09:30 | 03/10/2019

Bản nâng cấp của mẫu sedan hạng C đã chính thức có mặt tại Việt Nam với một vài thay đổi về thiết kế. Giá bán sẽ vẫn được giữ nguyên.

Bảng giá lăn bánh Kia Cerato 2019 tại Việt Nam
Kia Cerato 2019 có giá từ 559 triệu đồng

Với lượng hàng có sẵn tại đại lý, Kia Cerato bản nâng cấp được xác nhận sẽ bắt đầu bán ra ngay trong tháng 10 này, trước cả thế hệ mới của Mazda 3 và Toyota Altis. 

Những thay đổi trên bản nâng cấp là không đáng kể và chỉ diễn ra trên biến thể 2.0 Premium. Theo đó, đuôi xe được tái thiết kế ở phần ốp cản sau, bộ ống xả kép và cánh lướt gió liền cốp. Đây đều là những chi tiết vốn đã có mặt trên thế hệ cũ trước đó, tuy nhiên sau khi bị lược bỏ trên thế hệ kế cận thì nay lại được bổ sung trở lại.

Vì là bản nâng cấp nhẹ nên các trang bị khác trên Kia Cerato lần này vẫn được giữ nguyên. Riêng bản 2.0 Premium sẽ tạo khác biệt với các bản thường bằng đèn chiếu sáng LED tự động, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, màn hình thông tin giải trí 8 inch có tích hợp bản đồ, hệ thống điều hòa không khí tự động 2 vùng, cửa gió cho hàng ghế sau, sac điện thoại không dây, 6 túi khí và cảm biến đỗ xe trước/sau.

Dưới nắp ca-pô bản 1.6 là động cơ 1,6 lít, sản sinh công suất tối đa 128 mã lực và mô-men xoắn 157 Nm, trong khi bản 2.0 được lắp động cơ 2 lít, sản sinh công suất 159 mã lực và mô-men xoắn 194 Nm. Cả 2 động cơ này đều được ghép nối với hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 6 cấp.

Giá bán của bản nâng cấp sẽ vẫn giữ nguyên như hiện tại:

- Kia Cerato 1.6 MT: 559 triệu
- Kia Cerato 1.6 AT Deluxe: 589 triệu
- Kia Cerato 1.6 AT Luxury: 635 triệu
- Kia Cerato 2.0 AT Premium: 675 triệu

Trong phân khúc sedan hạng C tại thị trường Việt Nam, Kia Cerato chỉ đứng sau Mazda3 về mặt doanh số. Theo thống kê, trong 8 tháng đầu năm 2019 đã có 7.501 chiếc Cerato được bán ra.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000