Kiểm soát Quỹ Tín dụng nhân dân và vai trò của DIV

10:30 | 19/10/2016

Cần xây dựng cơ chế tham gia kiểm soát đặc biệt Quỹ Tín dụng nhân dân của DIV một cách cụ thể và phù hợp.

Ngân hàng Hợp tác: Vững tay chèo hỗ trợ hệ thống QTDND
NHHT Chi nhánh Phú Thọ: Điểm tựa vững chắc cho QTDND
QTDND Thị trấn Nông trường Mộc Châu: 20 năm tạo lập vị thế từ niềm tin

Hầu hết các Quỹ Tín dụng nhân dân (QTD) bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt (KSĐB) trong thời gian qua là kết quả của công tác thanh tra, giám sát của NHNN tỉnh, thành phố.

Thực tiễn cho thấy các QTD bị đặt trong trạng thái này đều do vi phạm trong nghiệp vụ tín dụng. Nguyên nhân chủ yếu có thể phân làm hai nhóm: Vi phạm các quy định của NHNN trong lĩnh vực cho vay như dễ dãi trong thẩm định trước, trong và sau khi cho vay; Hay cố tình cho vay đối với cán bộ nhân viên của QTD vượt 5% vốn tự có.

DIV cần tham gia Ban KSĐB một cách toàn diện với tư cách thành viên

Vi phạm cũng có thể liên quan đến quy chế cho vay, đến rủi ro đạo đức trong hoạt động tín dụng. Một số cán bộ chủ chốt của QTD thường lợi dụng chức vụ, mức ảnh hưởng của mình để nhờ nhiều thành viên của QTD lập hồ sơ, cho vay rồi tiến hành vay lại ngoài phạm vi của Quỹ nhằm sử dụng các khoản tiền vay lớn cho các mục đích cá nhân. Hay còn được biết đến với tên gọi là vay hộ.

Hoạt động quan trọng của Ban KSĐB trong thời gian qua là giúp QTD thực hiện phương án củng cố, khắc phục hậu quả của các nhóm nguyên nhân trên. Với vai trò quyết định đặt QTD trong tình trạng KSĐB, ngay sau công bố quyết định NHNN tỉnh, thành phố đã thực hiện việc củng cố, tổ chức nhân sự và hoạt động của QTD.

Việc củng cố công tác nhân sự và hoạt động đã thực sự phát huy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ của QTD, khắc phục được hầu hết các khoản vay thuộc nhóm nguyên nhân thứ nhất. Cùng với cơ chế công bố thông tin hợp lý, có kiểm soát, ngăn chặn khủng hoảng lan truyền đã tạo sự ổn định của công tác huy động vốn và hầu như không thấy dấu hiệu rút tiền trước hạn. Đây chính là yếu tố rất cơ bản mà Ban KSĐB giúp các QTD có thể hoạt động bình thường trở lại chỉ trong thời gian từ 2-3 tháng.

Tuy nhiên, để QTD có đủ điều kiện chấm dứt KSĐB lại phụ thuộc rất lớn vào khả năng khắc phục hậu quả vi phạm của các khoản vay thuộc nhóm nguyên nhân thứ hai: Nhóm rủi ro đạo đức. Đây thường là các khoản vay lớn được tập trung vào một số cán bộ có cương vị của QTD, liên quan đến rất nhiều thành viên đã thực hiện vay hộ và là các mối quan hệ mang tính dân sự. Vì vậy việc thu hồi nợ thường phải thông qua hoạt động tố tụng tại tòa án địa phương, thời gian kéo dài, hiệu quả thu hồi thấp.

Một trong các giải pháp được Ban KSĐB đề nghị áp dụng là bổ sung vốn điều lệ đảm bảo không thấp hơn mức vốn pháp định. Nhưng trong thực tế, việc bổ sung vốn điều lệ khi trạng thái QTD bị KSĐB là không dễ dàng đạt được sự đồng thuận của các thành viên QTD. Với những khó khăn, vướng mắc trên đã làm kéo dài tình trạng KSĐB của các QTD giai đoạn hiện nay.

Theo đó, việc phân loại, xác định những đặc điểm của công tác KSĐB các QTD một cách cụ thể giúp Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (DIV) chủ động đề xuất, xây dựng cơ chế tham gia cụ thể, phù hợp thời hạn được ghi trong Điều 19 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định về việc KSĐB đối với TCTD của NH Nhà nước với vai trò là thành viên Ban KSĐB.

Chi nhánh DIV có đặc điểm địa bàn hoạt động rộng, số lượng các QTD trên địa bàn quản lý nhiều và nguồn nhân lực cho việc tham gia thành viên của Ban KSĐB hạn chế. Để làm tốt vai trò tham gia kiểm soát tình hình huy động vốn, ngăn chặn khủng hoảng lan truyền và giảm thiểu rủi ro trong việc thực hiện nhiệm vụ chi trả bảo hiểm, DIV cần tham gia Ban KSĐB một cách toàn diện với tư cách thành viên ngay trong giai đoạn đưa QTD trở lại hoạt động bình thường, trong 3 tháng đầu tiên sau khi QTD bị đưa vào diện KSĐB.

Giai đoạn củng cố, giúp QTD ra khỏi trạng thái KSĐB, hay áp dụng các biện pháp khác thường diễn ra trong thời gian dài, DIV cần thống nhất với NHNN tỉnh, thành phố việc tham gia KSĐB chuyển sang giám sát định kỳ từ xa, nhằm đáp ứng hiệu quả công việc và phù hợp với đặc điểm hoạt động trên địa bàn rộng của các Chi nhánh DIV.

Điều 19. Trách nhiệm của DIV

Đối với những trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tham gia bảo hiểm tiền gửi, DIV có trách nhiệm:

1. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của NHNN.

2. Trong thời hạn tối đa bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát NH, NHNN chi nhánh, Ban kiểm soát đặc biệt, DIV có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Việt Phong - Huệ Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800