Kienlongbank dự kiến chia cổ tức 17% năm 2021

15:48 | 04/05/2021

Ngân hàng TMCP Kiên Long thông qua kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2021 là 1.000 tỷ đồng, bổ sung tên viết tắt bằng tiếng Anh là KSBank

Vừa qua, tại TP. Rạch Giá (Kiên Giang), Ngân hàng TMCP Kiên Long (Ngân hàng Kiên Long; Mã chứng khoán: KLB) đã tổ chức thành công phiên họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2021 với sự tham dự của cổ đông đại diện cho 288.442.065 cổ phần, tương ứng với 90,17% số cổ phần có quyền biểu quyết. 

Tại phiên họp, ĐHĐCĐ đã thống nhất thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 và định hướng kinh doanh năm 2021; phương án phân phối lợi nhuận năm 2020; phương án tăng vốn điều lệ năm 2021; bổ sung tên viết tắt bằng tiếng Anh và sửa đổi, bổ sung điều lệ Ngân hàng Kiên Long; miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) nhiệm kỳ 2018 - 2022 và một số nội dung quan trọng khác thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

kienlongbank du kien chia co tuc 17 nam 2021
Bà Trần Tuấn Anh, Tổng Giám đốc Kienlongbank phát biểu tại phiên họp

Nhằm kịp thời đáp ứng yêu cầu quản trị Ngân hàng theo định hướng chiến lược trong thời gian tới, ngày 3/5/2021, Ngân hàng Kiên Long đã tổ chức cuộc họp HĐQT. Theo đó, các thành viên HĐQT đã thông qua việc thôi giữ chức danh Chủ tịch HĐQT đối với ông Lê Hồng Phương kể từ ngày 3/5/2021, thông qua đơn từ nhiệm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2018 - 2022 của ông Lê Hồng Phương theo nguyện vọng cá nhân và sẽ trình ĐHĐCĐ tại phiên họp gần nhất để biểu quyết thông qua; bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2018 - 2022 và phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT.

HĐQT thống nhất phân công bà Trần Thị Thu Hằng, Phó Chủ tịch HĐQT, giữ chức danh Phó Chủ tịch HĐQT phụ trách hoạt động HĐQT Ngân hàng Kiên Long từ ngày 3/5/2021 đến hết ngày 25/5/2021. HĐQT thống nhất bầu bà Trần Thị Thu Hằng, Phó Chủ tịch HĐQT, giữ chức danh Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Kiên Long nhiệm kỳ 2018 - 2022 kể từ ngày 26/5/2021. 

Với kết quả đạt được trong năm 2020, ĐHĐCĐ đã thống nhất thông qua phương án tăng vốn điều lệ từ 3.236.957.960.000 đồng lên 3.652.822.490.000 đồng dưới hình thức tăng vốn là phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2020 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 13% (thực hiện theo phê duyệt của NHNN Việt Nam và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Toàn bộ phần vốn tăng từ phát hành cổ phiếu được dự kiến sử dụng cho việc đầu tư tài sản cố định, hệ thống công nghệ thông tin, trang bị cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới hoạt động và bổ sung nguồn vốn đầu tư kinh doanh sinh lời của Ngân hàng Kiên Long.

Năm 2021, Ngân hàng Kiên Long đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất là 1.000 tỷ đồng, chi cổ tức tỷ lệ 17%.

Với những chiến lược và mục tiêu kinh doanh nhằm đẩy mạnh phát triển ngân hàng số theo định hướng của Ngân hàng Kiên Long giai đoạn 2021 - 2025, Ngân hàng tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra giám sát, nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản lý rủi ro; gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng; nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi.

ĐHĐCĐ đã thống nhất chỉ tiêu kế hoạch hoạt động của Ngân hàng Kiên Long trong năm 2021, cụ thể: Tổng tài sản hợp nhất là 66.800 tỷ đồng (tăng 16,62%); tổng nguồn vốn huy động là 59.400 tỷ đồng (tăng 14,08%); tổng dư nợ cấp tín dụng là 44.600 tỷ đồng (tăng 28,47%); lợi nhuận trước thuế hợp nhất là 1.000 tỷ đồng; mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trên cả nước là 152 điểm giao dịch (tăng 18 đơn vị), phát triển thêm kênh phân phối để tăng năng lực phục vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động. Tỷ lệ chia cổ tức dự kiến 17% (kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch phát triển mạng lưới, kế họach chia cổ tức: Thực hiện theo phê duyệt của NHNN Việt Nam và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

Bà Trần Tuấn Anh, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Ngân hàng Kiên Long, cho biết: “Tính đến ngày 31/3/2021, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Kiên Long là 1,19%, giảm 3,22% so với tỷ lệ nợ xấu ngày 31/12/2020. Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng là 509 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ lãi phải thu từ hoạt động tín dụng /tổng tài sản là 0,82% và tỷ lệ lãi phải thu từ hoạt động tín dụng /tổng dư nợ là 1,42%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Ngân hàng Kiên Long đạt 702,62 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng trưởng cao là do trong quý I năm 2021, Ngân hàng đã phối hợp với khách hàng xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm, hoàn thành việc thu hồi nợ gốc và lãi phải thu của các khoản cho vay có tài sản bảo đảm là cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) theo phương án cơ cấu lại Ngân hàng Kiên Long gắn với xử lý nợ xấu đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt”.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150