Kinh tế phục hồi, 11.902 doanh nghiệp thành lập mới trong tháng 11

14:26 | 29/11/2021

Tổng cục Thống kê nhận định sau hơn một tháng triển khai Nghị quyết 128/NQ-CP, tình hình đăng ký doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động có sự phục hồi rõ nét. Tại báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 11, Tổng cục Thống kê cho biết cả nước có 11.902 doanh nghiệp được thành lập mới với số vốn đăng ký 149.900 tỷ đồng, tăng 44,6% về số doanh nghiệp và tăng 38% về vốn đăng ký so với tháng trước. Bên cạnh đó, còn có 4.958 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 15,2%.

kinh te phuc hoi 11902 doanh nghiep thanh lap moi trong thang 11

“Kết quả cho thấy sự phục hồi của hoạt động sản xuất kinh doanh sau hơn một tháng triển khai Nghị quyết 128/NQ-CP”, cơ quan thống kê nhận định.

Mười một tháng năm 2021, cả nước có 105.600 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký 1,45 triệu tỷ đồng, giảm 15% về số doanh nghiệp và giảm 22,6% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong 11 tháng đạt 13,8 tỷ đồng, giảm 8,9%.

Ngoài ra, có 40.500 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, giảm 0,7% so với 11 tháng năm 2020, nâng tổng số doanh nghiệp được thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng lên 146.100 đơn vị, giảm 11,5%. Bình quân một tháng có 13.300 doanh nghiệp được thành lập mới và quay trở lại hoạt động.

Cũng trong tháng 11, có 3.523 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 27,1% so với cùng kỳ năm 2020; có 4.642 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 52,3% và giảm 3,8%; có 1.256 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 55,8% và giảm 35,3%.

Tính chung 11 tháng, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 52.100 đơn vị, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; 39.500 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 17,4%; 14.900 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 3,7%.

Tổng cục Thống kê cho biết bình quân một tháng có khoảng 9.700 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200